- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn: Nguyễn Thanh L; bị đơn: Huỳnh Thị Kim H"
- Tòa quyết gì? Kh ng chấp nhận y u c u háng cáo của bà Huỳnh Thị Kim H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2019/HNGĐ-PT Ngày: 06/6/2019 V/v Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông L H ng Nư c
Các Thẩm phán:
Ông Huỳnh Thanh Tấn
Ông Nguyễn Tấn Tặng
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trãi Thư T a án nhân dân t nh Đ ng Tháp
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân t nh Đ ng Tháp: Ông Nguyễn Văn Tón Kiểm sát vi n tham gia phi n t a
Trong các ngày 08 tháng 5 và ngày 06 tháng 6 năm 2019 tại tr s T a án nhân dân t nh Đ ng Tháp t phúc th m c ng hai v án hôn nhân gia đình th l số 28/2018/TLPT-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018 về việc tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn.
Do bản án h n nhân gia đình sơ th m số 31/2018/HNGĐ-ST ngày 02 tháng 11 năm 2018 của T a án nhân dân huyện H bị háng cáo;
Theo Quyết định đưa v án ra t phúc th m số 12/2019/QĐ–PT ngày 12/3/2019; Quyết định hoãn phi n t a phúc th m số 09/2019/QĐ-PT ngày 10 tháng 4 năm 2019 và Thông báo về việc m lại phi n t a số 143/TB-TA ngày 27/5/2019, giữa các đương sự:
1 Nguy n đơn: Ông Nguyễn Thanh L sinh năm 1968; Địa ch : ấp B, xã A huyện H t nh Đ ng Tháp
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ng Nguyễn Thanh L là Luật sư Nguyễn Văn M của Văn ph ng Luật sư Nguyễn Văn M thuộc đoàn Luật sư t nh An Giang
2 Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Kim H sinh năm 1969; Nơi đăng hộ h u thường trú: ấp B, xã A, huyện H t nh Đ ng Tháp; Chỗ hiện nay: ấp A, xã B, huyện H t nh Đ ng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông L Phi T sinh năm 1956; Địa ch : Quốc lộ 30 ấp A, xã B huyện T t nh Đ ng Tháp theo văn bản ủy quyền ngày 24/5/2017.
3 Người có quyền lợi nghĩa v li n quan:
3 1 Ông Nguyễn Văn B sinh năm 1948;
3 2 Anh Vũ C ng Đ sinh năm 1984;
Cùng địa ch : ấp B, xã A huyện H t nh Đ ng Tháp;
Người đại diện theo ủy quyền cho ông B: Anh Vũ C ng Đ theo văn bản ủy quyền ngày 24/3/2017
4. Người làm chứng:
4.1. Ông Nguyễn Văn T1 sinh năm 1963;
Địa ch : ấp H, xã T huyện L t nh Đ ng Tháp
4.2. Bà Nguyễn Thị V sinh năm 1954
Địa ch : ấp A, xã A thị ã H t nh Đ ng Tháp
Người háng cáo: Bà Huỳnh Thị Kim H là bị đơn trong v án.
Quyết định háng nghị của Viện trư ng Viện iểm sát nhân dân huyện H.
Có mặt: Ông L, ông Phi T luật sư M; anh Đ, ông T1, bà V vắng mặt phiên tòa ngày 06/6/2019).
NỘI NG V ÁN
Nguyên đơn ng Nguy n Thanh L trình bày: Tài sản chung của ng v i bà Huỳnh Thị Kim H là do ng v i bà H mua của anh ruột ng t n Nguyễn Văn T1 (L1 vào năm 2011 giá h ng nh r vì đều do bà H thực hiện hi mua đất có làm giấy tay do bà H giữ diện tích c thể chiều ngang chiều dài bao nhi u ng h ng biết Tại bản án số 50/2016/HNGĐ-PT ngày 19/12/2016 của T a án nhân dân t nh Đ ng Tháp thì ng và bà H đã thống nhất tài sản chung của vợ ch ng là 262m2 thuộc một ph n th a đất số 111 tờ bản đ số 13 t a lạc tại ấp B ã A huyện H t nh Đ ng Tháp Ông y u c u được s d ng diện tích đất và đ ng trả cho bà H giá trị vì diện tích đất này có ngu n gốc của cha m ng n n ng muốn giữ lại Ngoài ra giữa ng và bà H có mâu thu n tr m tr ng; đ ng thời hiện này ng cũng có vợ hác; giấy chứng nhận quyền s d ng đất do ng đang quản l h ng có thế chấp cho ngân hàng Trong năm 2014 ng có thỏa thuận miệng v i ng Nguyễn Văn B ng đ ng bán cho ng B đất thổ cư có diện tích 262m2 v i giá 120 000 000 đ ng Ông B có giao trư c cho ng 100 000 000 đ ng ng có y u c u ng B trả th m 20 000 000 đ ng để ng làm thủ t c chuyển nhượng nhưng ng B h ng đ ng
ng B buộc ng làm cam ết vào ngày 28/10/2015 phải chuyển quyền cho ng số diện tích nói tr n nhưng ông B vẫn h ng đáp ứng y u c u giao cho ng th m 20 000 000 đ ng Hiện tại ông B đã thỏa thuận v i ng và nhận lại 100 000 000 đ ng giữa ng và ng B h ng c n tranh chấp Đối v i việc bà H phản tố y u c u chia tài sản chung là 456m2 g m các th a (ô) trong sơ đ là toàn bộ th a số 1 là 104m2 th a số 2 là 75m2 th a số 4 là 160m2 th a số 5 là 102m2 th a số 6 là 15m2, ông không đ ng b i tài sản chung của ng và bà H ch có 262m2.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Huỳnh Thị Kim H là ng Lê Phi T trình bày: Trong thời gian chung sống bà H và ông L đã mua miếng đất của người anh thứ 8 của ng L t n Nguyễn Văn T1 (L1 sinh năm 1963; Nguy n quán: ấp B, xã A huyện H t nh Đ ng Tháp Địa ch tạm trú: ấp H ã T huyện L t nh Đ ng Tháp v i diện tích 456m2 thuộc một ph n th a đất số 111 tờ bản đ số 13, hi mua bán chưa có giấy chứng nhận quyền s d ng đất sau hi bán cho vợ ch ng ng L bà H, ông L đã đi
hai và đứng t n ph n diện tích của cha m ng L và có cả diện tích ng T1 đã bán n n đây là tài sản chung của vợ ch ng ng Nguyễn Thanh L và vợ là Huỳnh Thị Kim H Nay bà H h ng thống nhất theo y u c u của ng Nguyễn Thanh L và có y u c u phản tố tài sản chung của bà v i ng L có diện tích 456m2 thuộc một ph n th a đất số 111 tờ bản đ số 13 bà H muốn giữ ph n đất diện tích 456m2 và bà H trả giá trị cho ng L v i số tiền 91 200 000 đ ng theo giá đất 400 000 đ ng/m2.
Người có quyền lợi nghĩa v li n quan ng Nguyễn Văn B là người mua đất của ng L đã nhận lại tiền mua đất và rút đơn y u c u độc lập h ng c n tranh chấp
Tại bản án sơ th m h n nhân gia đình số 31/2018/HNGĐ-ST ngày 02 tháng 11 năm 2018 của T a án nhân dân huyện H đã :
1 Chấp nhận y u c u h i iện của ng Nguyễn Thanh L.
1 1 Giao cho ng Nguyễn Thanh L được tiếp t c s d ng diện tích đất 262m2, thuộc một ph n th a 111 tờ bản đ số 13 t a lạc tại ấp B, xã A huyện H t nh Đ ng Tháp C thể như sau:
- Chiều ngang một cạnh giáp lộ A từ mốc M1 đến mốc M6 là 8m;
- Chiều ngang một cạnh giáp đất của Nguyễn Thanh L từ mốc M2 đến mốc M7 là 9m;
- Chiều dài một cạnh giáp đất của Tr n Văn Đ1 từ mốc M1 đến mốc M2 là 30,8m;
- Chiều dài một cạnh giáp đất của Nguyễn Thanh L từ mốc M6 đến mốc M7 là 30,8m.
Kèm theo Bi n bản em t th m định tại chỗ ngày 24/5/2017 và sơ đ đo đạc ngày 27/6/2017 theo dấu của Văn ph ng đăng quyền s d ng đất
1 2 Chấp nhận sự tự nguyện của ng Nguyễn Thanh L đ ng giao giá trị tài sản là ph n đất diện tích 262m2, thuộc một ph n th a 111 tờ bản đ số 13 cho bà Huỳnh Thị Kim H v i số tiền là 52 400 000 đ ng Năm mươi hai triệu bốn trăm nghìn đ ng
2 Kh ng chấp nhận y u c u phản tố của bà Huỳnh Thị Kim H về việc được tiếp t c s d ng diện tích đất 456m2, thuộc một ph n th a 111 tờ bản đ số 13 t a lạc tại ấp B, xã A huyện H t nh Đ ng Tháp và trả giá trị cho ng L v i số tiền 91 200 000 đ ng
3. Đình ch giải quyết một ph n v án đối v i y u c u độc lập của ng Nguyễn Văn B do Vũ C ng Đ đại diện về việc y u c u ng Nguyễn Thanh L tiếp t c thực hiện theo thỏa thuận chuyển nhượng ph n đất thổ cư ngang 9m dài từ mí lộ đến mí hàng rào lư i B40 hoảng 40m theo đo đạc thực tế diện tích là 262m2, thuộc một ph n th a 111 tờ bản đ số 13 do ông Nguyễn Thanh L đứng t n quyền s d ng đất do ng B tự nguyện rút y u c u độc lập.
Ngoài ra bản án sơ th m c n tuy n án phí chi phí tố t ng nghĩa v chậm thi hành án hư ng dẫn thi hành án và thời hạn háng cáo.
- Sau hi t sơ th m ngày 13/11/2018, bà Huỳnh Thị Kim H là bị đơn, háng cáo toàn bộ bản án sơ th m h n nhân gia đình số 31/2018/HNGĐ-ST ngày 02/11/2018 của T a án nhân dân huyện H. Bà H y u c u s a án sơ th m ác định diện tích đất tranh chấp 456m2 là tài sản chung bà y u c u được s d ng đất và đ ng trả giá trị cho ng L số tiền 91 200 000 đ ng
- Ngày 16/11/2018 Viện trư ng Viện iểm sát nhân dân huyện H có kháng nghị số 431/QĐKNPT-VKS-DS đối v i bản án sơ th m hôn nhân gia đình số 31/2018/HNGĐ-ST ngày 02/11/2018 của T a án nhân dân huyện H đề nghị T a án cấp phúc th m t theo hư ng s a án sơ th m ác định diện tích đất tranh chấp 456m2 là tài sản chung của ng L và bà H.
- Tại phi n t a cấp phúc th m:
Người đại diện theo ủy quyền cho bà H là ông Lê Phi T trình bày: Bà H háng cáo y u c u ác định 456m2 là tài sản chung của bà và ng L, bà yêu c u được s d ng bà đ ng trả giá trị cho ng L 91 200 000 đ ng b i các lý do sau: Cha m cho ng Nguyễn Văn T1 một nền nhà ngang 9m dài đến hu mộ ph n ao ng T1 s d ng vào nu i cá Sau đó ng T1 bán cho ông L và bà H; những người làm chứng cho bà H đều là anh chị của ng L như bà H ng bà V, ông B; sau hi T a án cấp phúc th m hủy một ph n bản án dân sự sơ th m số 08/2016/HNGĐ-ST ngày 19/4/2016 của T a án nhân dân huyện H đối v i việc giải quyết diện tích đất 262m2 thuộc th a 111, bà H phản tố ác định diện tích 456m2 là tài sản chung; đ ng thời Viện iểm sát nhân dân huyện H có kháng nghị ác định tài sản chung của bà H và ông L là 456m2; ngoài ra bà H cũng h ng có chổ n n đề nghị Hội đ ng t chấp nhận y u c u háng cáo của bà H s a bản án sơ th m
Luật sư Nguyễn Văn M bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ng Nguyễn Thang L trình bày: Ông Phi T đại diện theo ủy quyền của bà H ác định diện tích đất 456m2 là tài sản chung của bà H và ông L h ng có căn cứ: Vì lời hai của ng T1 có trong h sơ mâu thu n nhau về ác định chiều dài ph n đất tranh chấp tổng diện tích th a 111 ch có 1.089m2 trong hi đó ng T1 lại hai tính ra diện tích l n đến 1 800m2; lời hai của bà H tại sơ th m phúc th m l n 01 bà H đều ác định diện tích đất 262m2 là tài sản chung; do có mâu thu n tr m tr ng giữa ng L và bà H n n T a án cấp sơ th m m i h ng giao đất cho bà H s d ng Do đó đề nghị Hội đ ng t
h ng chấp nhận y u c u háng cáo của bà H h ng chấp nhận háng nghị của Viện trư ng Viện iểm sát nhân dân huyện H giữ nguy n bản án sơ th m
Ông Nguyễn Thanh L trình bày: Ông T1 có s d ng ao nu i cá là do ng đứng ra cho mượn hi nào h ng nu i thì trả lại
Đại diện Viện iểm sát nhân dân t nh Đ ng Tháp phát biểu:
Về tố t ng: Từ hi th l v án và quá trình giải quyết v án Th m phán th l giải quyết v án đúng các quy định pháp luật Quá trình giải quyết v án và tại phi n t a Hội đ ng t phúc th m đã tiến hành đúng trình tự thủ t c tố t ng theo quy định pháp luật Các đương sự chấp hành tốt nội quy phi n t a
Về nội dung: Bà H y u c u s a án sơ th m ác định diện tích đất tranh chấp 456m2 là tài sản chung bà y u c u được s d ng đất và đ ng trả giá trị cho ng L số tiền 91 200 000 đ ng; Viện iểm sát nhân dân huyện H kháng nghị đề nghị ác định diện tích đất tranh chấp 456m2 là tài sản chung của bà H và ông L B i lẽ ông T1, ông B, bà V bà H ng là anh chị ruột của ng L đều ác định ph n hư ng của ng T1 được cha m cho có chiều ngang 9m chiều dài đến hu mộ n n ác định diện tích 194m2 yêu c u phản tố của bà H là có căn cứ và em t nhu c u s d ng đất nhằm ổn định cuộc sống Do đó đề nghị Hội đ ng t chấp nhận y u c u háng cáo của bà H và háng nghị của Viện trư ng Viện iểm sát nhân dân huyện H s a bản sơ th m
Sau hi nghi n cứu các tài liệu và chứng cứ có trong h sơ được th m tra tại phi n t a căn cứ vào ết quả tranh luận tại phi n t a, lời phát biểu của đại diện Viện iểm sát luật sư:
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN
[1] X t y u c u háng cáo của bà Huỳnh Thị Kim H và háng nghị của Viện iểm sát nhân dân huyện H về việc ác định 456m2 đất tranh chấp nằm trong phạm vi các mốc M1 M2 M3 A B M7 D M6 E về M1 là tài sản chung Hội đ ng t
t thấy:
- Theo bà H ác định ngu n gốc diện tích đất tranh chấp do vợ ch ng bà mua lại của người anh thứ 8 là ng Nguyễn Văn T1 Lắm diện tích là 456m2, đây là ph n đất mà ng T1 được cha m cho Khi mua ch có làm giấy tay chứ h ng có ác định diện tích đất tr n thực địa và cũng h ng ác định diện tích c thể là bao nhi u mà ch ác định ng T1 bán ph n đất ng được cha m cho. Đối v i ph n diện tích đất c n lại thuộc th a 111 tờ bản đ số 13, bà H xác định đây là tài sản ri ng của ông L được cha m cho
- Lời hai của ng T1 trong quá trình giải quyết v án và tại phi n t a phúc th m thì ph n đất mà ng được cha m cho ngang hoảng 09m dài từ mí đường ra đến hậu đất giáp v i ph n đất m mã chiều dài hoảng 200m Như vậy, theo lời trình bày của ng T1 thì diện tích đất mà ng được cha m cho hoảng 1 800m2 là h ng phù hợp v i lời trình bày của bà H là mua lại ph n đất của ng T1 được cha m cho có diện tích 456m2 Đ ng thời, bà H và ông T1 cũng h ng có chứng cứ gì chứng minh diện tích đất mà ng T1 được cha m cho như lời trình bày của bà H và ông T1 đã n u
- Tại bản tự hai các bi n bản h a giải trong quá trình giải quyết v án trư c đây bà H đều ác định tài sản chung là ph n đất mà bà và ng L mua lại là một nền nhà có diện tích hoảng 300m2 đo đạc thực tế 262m2 Đ ng thời theo sơ đ đo đạc diện tích đất tranh chấp ngày 06/10/2014 thì diện tích đất tranh chấp thuộc một ph n th a 111 tờ bản đ số 03 t a lạc tại ấp B, xã A huyện H có diện tích là 262m2 sau đó bà H cũng h ng có thắc mắc hay hiếu nại gì đối v i ết quả đo đạc này
- Việc bà H thay đổi iến cho rằng diện tích đất bà mua lại của ng T1 là 456m2, tuy nhiên bà H cũng h ng có chứng cứ gì chứng minh cho lời trình bày này của bà là có căn cứ. Ngoài ra, tại bản án dân sự phúc th m số 50/2016/HNGĐ-PT ngày 19/12/2016 của T a án nhân dân t nh Đ ng Tháp và quyết định háng nghị số 211/QĐKN/VKS-DS ngày 04/5/2016 của Viện Trư ng Viện iểm sát nhân dân huyện H cũng ác định 262m2 n n Hội đ ng t không căn cứ để chấp nhận háng cáo của bà H về y u c u ác định diện tích đất 456m2 là tài sản chung của bà và ng L.
[2] X t y u c u háng cáo của bà H được s d ng đất do h ng có chổ và đ ng trả giá trị cho ông L 91 200 000 đ ng Hội đ ng t
t thấy:
T a án cấp sơ th m đã em t đến tính hả thi và việc s d ng đất như thế nào cho phù hợp hi giao đất, trong hi mâu thu n giữa bà H và ông L đến mức tr m tr ng, bà H bỏ nhà đi từ năm 2012 đến nay đ ng thời hiện ng L cũng đã tạo lập gia đình m i n n h ng nhất thiết phải giao đất cho bà H s d ng mặt dù hiện bà H chưa có chổ ổn định nhưng bà H vẫn có hả năng tìm cho mình chổ thích hợp từ ngu n tiền chia tài sản giữa bà v i ng L n n Hội đ ng t h ng chấp nhận y u c u này của bà H.
Từ những nhận định nêu trên, Hội đ ng t
h ng chấp nhận y u c u kháng cáo của bà H.
[3] Xét háng nghị của Viện Trư ng Viện iểm sát nhân dân huyện H đề nghị ác định diện tích 456m2 đất tranh chấp là tài sản chung của bà H và ông L là h ng có căn cứ chấp nhận như đã nhận định n u tr n
[4] Xét bản án dân sự sơ th m về chia tài sản sau chung hi ly h n số 31/2018/HNGĐ-ST ngày 02/11/2018 của T a án nhân dân huyện H đã là phù hợp có căn cứ n n giữ nguy n bản án dân sự sơ th m của T a án nhân dân huyện H.
[5] X t luật sư bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho nguy n đơn đề nghị h ng chấp nhận y u c u háng cáo của bà H h ng chấp nhận háng nghị của Viện trư ng Viện iểm sát nhân dân huyện H, giữ nguy n bản án dân sự sơ th m là phù hợp n n chấp nhận.
[6] Do y u c u háng cáo của bà H không được chấp nhận n n bà H phải chịu tiền án phí phúc th m theo quy định tại hoản 1 Điều 148 Bộ luật tố t ng dân sự
Vì các lẽ trên;
Y T Đ NH
Căn cứ hoản 1 Điều 308 và hoản 1 Điều 148 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 33 Điều 38 Luật h n nhân gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc Hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và s d ng án phí và lệ phí T a án
Tuyên X
1. Kh ng chấp nhận y u c u háng cáo của bà Huỳnh Thị Kim H.
2. Kh ng chấp nhận háng nghị số 431/QĐKNPT-VKS-DS ngày 16/11/2018 của Viện trư ng Viện iểm sát nhân dân huyện H t nh Đ ng Tháp
3. Giữ nguy n bản án dân sự sơ th m về chia tài sản chung sau khi ly hôn số 31/2018/HNGĐ-ST ngày 02/11/2018 của T a án nhân dân huyện H t nh Đ ng Tháp
4. Chấp nhận y u c u h i iện của ng Nguyễn Thanh L.
4.1. Giao cho ng Nguyễn Thanh L được tiếp t c s d ng diện tích đất 262m2, thuộc một ph n th a 111 tờ bản đ số 13 t a lạc tại ấp B, xã A huyện H t nh Đ ng Tháp C thể như sau:
- Chiều ngang một cạnh giáp lộ A từ mốc M1 đến mốc M6 là 8m;
- Chiều ngang một cạnh giáp đất của Nguyễn Thanh L từ mốc M2 đến mốc M7 là 9m;
- Chiều dài một cạnh giáp đất của Tr n Văn Đ1 từ mốc M1 đến mốc M2 là 30,8m;
- Chiều dài một cạnh giáp đất của Nguyễn Thanh L từ mốc M6 đến mốc M7 là 30,8m.
Kèm theo Bi n bản em t th m định tại chỗ ngày 24/5/2017 và sơ đ đo đạc ngày 27/6/2017 theo dấu của Văn ph ng đăng quyền s d ng đất huyện H).
- Chấp nhận sự tự nguyện của ng Nguyễn Thanh L đ ng giao giá trị tài sản là ph n đất diện tích 262m2, thuộc một ph n th a 111 tờ bản đ số 13 cho chị Huỳnh Thị Kim H v i số tiền là 52 400 000 đ ng Năm mươi hai triệu bốn trăm nghìn đ ng
4.2 Kh ng chấp nhận y u c u phản tố của bà Huỳnh Thị Kim H về việc được s d ng diện tích đất 456m2, thuộc một ph n th a 111 tờ bản đ số 13 t a lạc tại ấp B, xã A huyện H t nh Đ ng Tháp và trả giá trị cho ng L v i số tiền 91 200 000 đ ng
4.3. Đình ch giải quyết một ph n v án đối v i y u c u độc lập của ng Nguyễn Văn B do Vũ C ng Đ đại diện về việc y u c u ng Nguyễn Thanh L tiếp t c thực hiện theo thỏa thuận chuyển nhượng ph n đất thổ cư ngang 9m dài từ mí lộ đến mí hàng rào lư i B40 hoảng 40m theo đo đạc thực tế diện tích là 262m2, thuộc một ph n th a 111 tờ bản đ số 13 do anh Nguyễn Thanh L đứng t n quyền s d ng đất do ng B tự nguyện rút y u c u độc lập
Anh Vũ C ng Đ có nghĩa v di dời các cây tr ng và đường ống nư c trả lại diện tích đất cho ng Nguyễn Thanh L.
5 Về án phí sơ th m:
5.1. Ông L phải chịu án phí dân sự sơ th m 2 620 000 đ ng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1 500 000 đ ng theo bi n lai số 00861 ngày 06/3/2017 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện H. Ông L phải nộp tiếp 1 120 000 đ ng
5.2. Bà H phải chịu án phí dân sự sơ th m đối v i tài sản được chia là 2.620.000 đ ng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2 280 000 đ ng theo bi n lai số 05660 ngày 15/8/2017 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện H bà H c n phải nộp tiếp 340 000 đ ng
5 3 Ông Nguyễn Văn B h ng phải chịu án phí sơ th m
6. Về lệ phí tố t ng: tổng cộng số tiền là 3 299 000 đ ng ng Nguyễn Thanh L và bà Huỳnh Thị Kim H cùng chịu mỗi người là 1 649 500 đ ng Do ông L đã tạm ứng và đã chi ong n n bà H phải có trách nhiệm nộp số tiền 1 649 500 đ ng để trả lại cho ng L.
7 Về án phí dân sự phúc th m: Bà Huỳnh Thị Kim H phải chịu 300 000 đ ng án phí dân sự phúc th m nhưng được hấu trừ 300 000 đ ng tiền tạm ứng án phí háng cáo đã nộp theo bi n lai số 0004076 ngày 14/11/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện H.
8. Về nghĩa v chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn y u c u thi hành án của người được thi hành án đối v i các hoản tiền phải trả hay trách nhiệm chia tài sản chung cho người được thi hành án cho đến hi thi hành án ong tất cả các hoản tiền hàng tháng b n phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
9 Về hư ng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bàn án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền y u c u thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
10. Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuy n án /.
| Nơi nhận: - Ph ng KTNV và THA; - VKSND T nh; - TAND huyện H; - Chi c c THADS huyện H; - Đương sự; - Lưu: VT HSVA, TDS (Tr). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký ê H ng N ớc |