vanban.org

Bản án 13/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 13/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - sinh năm 1988; trú tại thôn TN2, xã ĐL, huyện VN, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T - sinh năm 1986; trú tại thôn TN2, xã Đ L, huyện VN, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VN
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2018/QĐST-DSVN, ngày 13 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - sinh năm 1988; trú tại thôn TN2, xã ĐL, huyện VN, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T - sinh năm 1986; trú tại thôn TN2, xã Đ L, huyện VN, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Lê Thị H và chị Nguyễn Thị Kim T tự nguyện thống nhất thoả thuận phương thức và thời gian trả nợ 7.056.000đồng (Bảy triệu không trăm năm mươi sáu nghìn đồng) tiền gốc và lãi, cụ thể như sau:

Ngày 05/8/2018 chị Nguyễn Thị Kim T trả cho chị Lê Thị H 2.000.000đồng (Hai triệu đồng).

Ngày 05/9/2018 chị Nguyễn Thị Kim T trả cho chị Lê Thị H 2.000.000đồng (Hai triệu đồng).

Ngày 05/10/2018 chị Nguyễn Thị Kim T trả cho chị Lê Thị H 3.056.000đồng (Ba triệu không trăm năm mươi sáu nghìn đồng).

Quy định: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí:

+ Chị Lê Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho chị Hoàng số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0014222 ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V N.

+ Chị Nguyễn Thị Kim T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 176.400 đồng (Một trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ