- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2018/HNGĐ-ST Ngày: 26-4-2018 V/v: “Ly hôn giữa chị N và anh Q ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Ngọc Quỳnh Các Hội thẩm nhân dân:
Bà: Lưu Thị Nhàn
Ông: Trần Văn Phong
- Thư ký phiên tòa: bà Trần thị Hồng – Thư ký TAND huyện Nam Trực.
- Đại diện VKSND huyện Nam Trực tham gia phiên tòa:
Bà: Nguyễn Thị Là – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 162/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017 về việc "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2018/QĐXX ST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: chị Đỗ Thị N, sinh năm: 1987
Địa chỉ: thôn X, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
Bị đơn:
anh Trần Văn Q, sinh năm 1984
Địa chỉ: thôn X, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
(Tại phiên tòa chị N có mặt, anh Q vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 25 tháng 10 năm 2017 được bổ sung tại bản tự khai ngày 01 tháng 11 năm 2017 và tại phiên tòa, nguyên đơn là chi ̣ Đỗ Thị N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Trần Văn Q kết hôn tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 21/4/2010 tại UBND xã N. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được mấy năm thì đến năm 2015 anh đi với người khác bỏ rơi mẹ con chị. Chị và hai bên gia đình động viên anh quay về nhưng anh không về và bảo tình cảm vợ chồng không còn. Chị gắng chờ đợi nhưng cho đến nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án cho chị ly hôn anh Q.
Về con chung: Chị và anh Q có 01 con chung là Trần Thị Ngọc D sinh ngày 11/02/2011 hiê ̣n đang ở vớ i chi ̣. Khi ly hôn chi ̣ xin nuôi con và yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1 triệu đồng.
Về tài sản, công nợ: chị không yêu cầu Tòa giải quyết.
Bị đơn là anh Trần Văn Q vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã giao Thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng liên quan cho bố đẻ anh là ông Trần Văn T, ông T đã thông báo cho anh Q nhưng anh không đế n Tòa án làm viê ̣c . Ông T cung cấp ch o biết anh Q và chị N kết hôn tự nguyện chung sống hạnh phúc đến năm 2015 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân cụ thể ông không rõ. Hiện nay anh chị không chung sống cùng nhau.Anh chị có 01 con chung là Trần Thị Ngọc D sinh ngày 11/02/2011 hiện đang ở với chị N. Quan điểm gia đình ông là việc hôn nhân của anh chị ấy do anh chị quyết định.
Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phát biểu ý kiến là trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng qui định tố tụng dân sự và đề nghị giải quyết cho chi ̣ N ly hôn anh Q , con chung giao cho chị nuôi, buộc anh Q cấp dưỡng nuôi con cho chị mỗi tháng từ 700.000 đ đến 800.000 đồng. Án phí ly hôn chị N nộp 300.000 đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con anh Q nộp 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng , Hô ̣i đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng anh Q vắng mặt tại phiên tòa nhưng trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt cho bố đẻ anh Thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng liên quan . Bố anh đã xác nhận là đã thông báo cho anh. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh theo quy định khoản 2 điều 227; điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
. Chị N và anh Q kết hôn tự nguyện có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã N nên là cuộc hôn nhân hợp pháp. Anh chị chung sống không mấy hòa thuận, năm 2015 anh chị mâu thuẫn do anh quan hệ với người phụ nữ khác, chị và gia đình khuyên bảo không được; đã 3 năm naykhông ai quan tâm đến ai. Xét cuộc hôn nhân khó tồn tại được. Do vậy chị N xin ly hôn anh Q sẽ được Tòa án chấp nhận.
. Về con chung : Anh Q đi làm ăn không ở nhà , con chung đang ở vớ i chi ̣ nên giao cho chi ̣ nuôi để đảm bảo tốt cuộc sống cho cháu và chấp nhận chị yêu cầu anh cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1 triệu đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
. Về tài sản, công nợ đương sự không yêu cầu, Tòa án không xem xét.
. Về án phí: chị N phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn. Anh Q nộp 300.000 đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Căn cứ các Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp , quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Xử cho ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Trần Văn Q.
2. Con chung Trần Thi ̣ Ngọc D sinh ngày 11/02/2011 giao cho chi ̣ tiếp tu ̣c nuôi và buộc anh Q cấp dưỡng nuôi con chung cho chị mỗi tháng 1.000.000 đ kể từ tháng 5 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Q có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở quyền này.
3. Về án phí: chị N phải chi ̣u 300.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Trực theo biên lai thu tiền số: 0001900 ngày 01 tháng 11 năm 2017. Anh Q phải nộp 300.000 đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Trườ ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì anh Q có quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Báo cho chị N có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Q có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện + tỉnh; - THADS huyện Nam Trực; - UBND xã N; - Lưu HS + VP. | (Đã ký) Phạm Ngọc Quỳnh |