- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn T - H"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:Xử cho chị Đinh Thị T được ly hôn anh Hà Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VH TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2018/HNGĐ – ST. Ngày 15 tháng 11 năm 2018. V/v Xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VH, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Quang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mùi Văn Huấn.
2. Bà Trần Thị Thu Thủy.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Vinh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện V H, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V H tham gia phiên toà: Ông Tưởng Phi Bảo - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện V H, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khaivụ án thụ lý số: 86/2018/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2018 về việc Xin ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2018/ QĐXX-ST ngày 30 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T. Sinh năm 1986.
Địa chỉ: Bản T T L, xã T X, huyện V H, tỉnh Sơn La. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Hà Văn H. Sinh năm 1982.
Địa chỉ: Bản T T L, xã T X, huyện V H, tỉnh Sơn La. Có mặt.
Người có QLNVLQ: Cháu Hà Mạnh T. Sinh ngày 11/7/2005
Địa chỉ: Bản T T L, xã T X, huyện V H, tỉnh Sơn La. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn, chị Đinh Thị T: Chị và anh Hà Văn H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã X N, huyện V H, tỉnh Sơn La. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân, anh H mắc nghiện ma túy, đã tự nguyện và bắt buộc cai nghiện nhiều lần, nhưng vẫn tái nghiện. Chị nhiều lần khuyên ngăn, động viên nhưng anh H không hối cải còn sa đà nghiện ngập nặng hơn, sử dụng ma túy công khai, không chịu làm ăn, không quan tâm đến vợ con, còn thách thức gia đình, bán tài sản trong gia đình. Chị phải đưa hai con sang ở nhà bố mẹ đẻ. Vợ chồng đã ly thân nhiều năm. Nay chị thấy vợ chồng khồng thể hàn gắn được nữa, đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết cho ly hôn anh Hà Văn H.
Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, anh chị có hai người con chung: Cháu Hà Mạnh T, sinh ngày 11/7/2005 và cháu Hà Văn L, sinh ngày 30/9/2015, hiện đang ở với chị bên ông bà ngoại. Nếu được ly hôn, chị đề nghị được quyền nuôi cả hai con đến khi các con đủ 18 tuổi, không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con cùng.
Về tài sản chung và nợ chung: Mặc dù sống với nhau cũng khá lâu, nhưng vì anh H nghiện ma túy, không chịu làm ăn, nên không có tài sản gì đáng giá. Vợ chồng chị cũng không vay nợ ai hay cho ai vay nợ. Do vậy, không đề nghị HĐXX xem xét.
Cuối cùng, nguyên đơn đề nghị HĐXX xem xét cho chị được ly hôn anh Hà Văn H và chấp nhận đề nghị được nuôi con chung.
- Ý kiến của bị đơn, anh Hà Văn H trình bày: Anh thừa nhận mình sa đà và đua đòi bạn bè nghiện ngập ma túy. Tuy nhiên, sau hai lần đi cai nghiện bắt buộc, anh đã có cố gắng tu chí, quan tâm đến các con. Anh vẫn còn yêu thương vợ con. Do vậy, đề nghị vợ suy nghĩ, tha thứ và cho anh cơ hội, quay lại đoàn tụ cùng nuôi dạy các con, anh không nhất trí ly hôn. Tài sản chung hiện không có. Vợ chồng anh chị không vay nợ và cho ai vay tài sản gì, đề nghị HĐXX xem xét.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V H phát biểu ý kiến: Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán và những người tiến hành tố tụng trong thụ lý, giải quyết vụ án, của những người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của pháp luật. Xét thấy, vợ chồng chị Đinh Thị T và anh Hà Văn H ly thân đã lâu, không còn quan tâm chăm sóc nhau, mâu thuẫn đã thật sự trầm trọng, tình cảm không còn, đề nghị HĐXX chấp nhận đơn khởi kiện của chị Đinh Thị T, xử cho chị được ly hôn anh Hà Văn H. Chấp nhận đề nghị của nguyên đơn về việc nuôi con chung và giải quyết phần án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị T và anh Hà Văn H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, anh H sa đà, chơi bời mắc nghiện ma túy nhiều năm. Dù được vợ và gia đình nhiều lần khuyên giải, anh H cũng hứa hẹn, quyết tâm. Nhưng sau nhiều lần bị cưỡng chế cai nghiện bắt buộc vẫn không biết cải sửa, công khai thách thức gia đình, không chịu làm ăn, quan tâm đến vợ con. Dù muốn quay lại đoàn tụ để nuôi dạy con chung. Nhưng HĐXX xét thấy, anh H đã có rất nhiều cơ hội sửa chữa sai lầm, nhưng không biết tu chí, còn bất chấp, không nghe lời khuyên giải, động viên của gia đình, vợ con. Vợ chồng anh chị đã ly thân một thời gian dài. Chị T đã phải chịu đựng cuộc sống khổ cực nhiều năm. Xét thấy, mâu thuẫn của chị T và anh H đã trầm trọng, không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng đã không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Đinh Thị T.
Về con chung:Anh Hà Văn H đề nghị được nuôi con lớn Hà Mạnh T. Cháu T cũng muốn được ở với bố. Tuy nhiên, xét thấy nhiều năm qua, các con chị T được mẹ và ông bà ngoại quan tâm, chăm sóc tốt. Anh H dù muốn nuôi con, nhưng điều kiện kinh tế và hoàn cảnh khó khăn, phức tạp. Do vậy, dù muốn và nguyện vọng của cháu T là được ở với bố. Tuy nhiên, HĐXX xét thấy anh H không đủ điều kiện, cháu T chưa trưởng thành, nhận thức còn hạn chế. Do vậy, để đảm bảo quyền lợi và điều kiện tốt nhất cho các cháu phát triển, việc giao cả hai cháu cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng là cần thiết. Do đó, chấp nhận đề nghị của chị Đinh Thị T được quyền nuôi cả hai con chung là Hà Mạnh T và Hà Văn L đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Hà Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng có quyền đi lại, chăm sóc các con, không ai được quyền ngăn cản.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu, không đặt vấn đề giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn, chị Đinh Thị T khởi kiện phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, khoản 1 điều 146, khoản 4 điều 147 BLTTDS; khoản 1 điều 51; khoản 1 điều 56; điều 57; điều 58; khoản 1, 2 điều 81; khoản 1,3 điều 82; điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 điều 25, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án:
1. Về quan hệ hôn nhân:Xử cho chị Đinh Thị T được ly hôn anh Hà Văn H.
2. Về con chung: Giao cả hai cháu Hà Mạnh T, sinh ngày 11/7/2005 và cháu Hà Văn L, sinh ngày 30/9/2015, cho chị Đinh Thị T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Hà Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Đinh Thị T, nhưng có quyền đi lại, chăm sóc con, không ai được quyền ngăn cản.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không đặt vấn đề giải quyết.
4. Về án phí: Chị Đinh Thị T chịu án phí xin ly hôn là 300.000 đồng, được trừ vào dự phí xin ly hôn là 300.000 đồng, tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0000996 ngày 02/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V H.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La xét xử phúc thẩm. Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - chủ tọa
Hội thẩm nhân dân
Mùi Văn Huấn
Nguyễn Đăng Quang
Trần Thị Thu Thủy
| Nơi nhận: - TAT; - VKS V H; - THADS; - Các đương sự; - Người có QLNVLQ; - UBND xã; - L HS; - L VP. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. nào như hướng dẫn tại điểm (1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). uỷ quyền ngày... tháng... năm...). chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự. pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nH bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải L vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Đăng Quang Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viêncủa Tòa án (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống (26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có |