vanban.org

Bản án 13/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nh - Q"
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2018/HNGĐ-ST
Ngày 22 tháng 3 năm 2018
Về vụ “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hồ Văn Bình

Các hội thẩm nhân dân:

1/. Ông Phạm Văn Nam

2/. Ông Bùi Việt Thái

Thư ký phiên toà: Ông Đặng Thanh Sang – Thư ký toà án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

Ngày 22 tháng 3 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 263/2017/HNGĐ-ST ngày 10 tháng 10 năm 2017 về vụ án “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2018/QĐXXST- HNGĐ, ngày 13 tháng 3 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Cẩm Nh, sinh năm 1979.

Địa chỉ: ấp Hiệp T, xã Mỹ Hiệp S, huyện Hòn Đ, tỉnh Kiên Giang.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Huy Q, sinh năm 1977.

Địa chỉ: ấp Hiệp Th, xã Mỹ Hiệp S, huyện Hòn Đ, tỉnh Kiên Giang.

(Chị Nh anh Q có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Tại đơn khởi kiện, tại biên bản hòa giải cũng như tại phiên tòa nguyên đơn chị Trần Thị Cẩm Nh trình bày: Chị và anh Nguyễn Huy Q tự nguyện tìm hiểu yêu thương nhau được gia đình hai bên đồng ý hỏi cưới năm 1995, không có đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống chị và anh Q chung sống chồng, vợ với nhau có ba người con chung tên Nguyễn Quốc Huy, sinh ngày 15 tháng 10 năm 1996; Nguyễn Quốc Đạt, sinh ngày 02 tháng 5 năm 2003 và Nguyễn Trần Phương Lam, sinh ngày 26 tháng 01 năm 2008 hiện tại đang ở với chị Nh. Năm 2014, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn là do anh Q sống không chung thủy với chị nên vợ chồng dẫn ly thân nhau. Nay chị xét thấy tình cảm sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được chị yêu cầu ly hôn với anh Q.

Về con chung: chị xin được tiếp tục nuôi dưỡng Nguyễn Quốc Huy, sinh ngày 15 tháng 10 năm 1996 (đã trưởng thành); Nguyễn Quốc Đạt, sinh ngày 02 tháng 5 năm 2003 và Nguyễn Trần Phương Lam, sinh ngày 26 tháng 01 năm 2008 vì các con cũng có nguyện vọng được chị nuôi dưỡng, chị không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: không có.

2. Bị đơn anh Nguyễn Huy Q tại phiên tòa xác nhận: chị Trần Thị Cẩm Nh trình bày về hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung là hoàn tòa đúng. Cuộc sống chung giữa anh và chị Nh không hòa hợp nên thường xảy ra mâu thuẫn. Nay anh đồng ý ly hôn theo nguyện vọng của chị Nh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án. Tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng: Căn cứ nội dung đơn khởi kiện của chị Nh và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các bên đương sự là tranh chấp về hôn nhân và gia đình – ly hôn. Bị đơn anh Nguyễn Huy Q có địa chỉ tại ấp Hiệp Th, xã Mỹ Hiệp S, huyện Hòn Đ, tỉnh Kiên Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định tại Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình.

. Về nội dung: Xét về quan hệ hôn nhân giữa chị Nh và anh Q được xác lập vào năm 1995, do hai anh, chị tự nguyện tìm hiểu yêu thương nhau và chung sống chồng, vợ với nhau, nhưng không có đăng ký kết hôn. Tuy anh, chị chung sống vợ chồng với nhau có ba người con chung. Mặt dù anh, chị có đủ điều kiện kết hôn, nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình nên không được pháp luật công nhận là vợ, chồng. Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân giữa chị Nh và anh Q là hôn nhân không hợp pháp đã vi phạm khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nên không có căn cứ để xét xử cho chị Nh và anh Q được ly hôn mà phải tuyên bố không công nhận quan hệ giữa chị Nh và anh Q là vợ chồng.

. Xét về quan hệ con chung: Anh Q đồng ý giao ba con chung tên Nguyễn Quốc Huy, sinh ngày 15 tháng 10 năm 1996 (đã trưởng thành); Nguyễn Quốc Đạt, sinh ngày 02 tháng 5 năm 2003 và Nguyễn Trần Phương Lam, sinh ngày 26 tháng 01 năm 2008 vì các con cũng có nguyện vọng được chị nuôi dưỡng, chị không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con. Mặt dù, Hội đồng xét xử cũng đã động viên và giải thích về việc cấp dưỡng nuôi con nhưng chị Nh xét thấy có đủ điều kiện nuôi con nên vẫn không yêu cầu, Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của chị Nh.

. Xét về tài sản chung và nợ chung: Chị Nh và anh Q xác nhận không có.

. Về án phí: Chị Nh phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì caùc leõ treân;

QUYEÁT ÑÒNH:

Áp dụng Điều 28; 35; 39; 147; 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14 và Điều 53 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Trần Thị Cẩm Nh và anh Nguyễn Huy Q là vợ chồng.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quốc Huy, sinh ngày 15 tháng 10 năm 1996 (đã trưởng thành); Nguyễn Quốc Đạt, sinh ngày 02 tháng 5 năm 2003 và Nguyễn Trần Phương Lam, sinh ngày 26 tháng 01 năm 2008 cho chị Trần Thị Cẩm Nh tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nh không yêu cầu anh Q phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Nh không được cản trở anh Q trong việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

3. Về án phí: Chị Trần Thị Cẩm Nh phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình là 300.000đồng, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí chị Nh đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số: 0000455 ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Anh Q không phải chịu án phí.

Án xử công khai báo cho các bên đương sự biết có Qkháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ