- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Mộng Trúc- Trần Minh Hải"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Đào Thị Mộng T
- Căn cứ chính? Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Điều 228 Bộ luật tố tụng d sự; Điều 28 Bộ luật tố tụng d sự
| TÒA ÁN NHÂ DÂN HỆN T TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2018/HNGĐ-ST Ngày: 07/02/2018 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂ DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂ DÂ HỆN T
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Liễu
Các Hội thẩm nh dÂ:
1. Bà Trần Thị Ngọ
2. Bà Vũ Thị Nữ
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nh d Hện T, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện T, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Liên – Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 02 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nh d Hện T, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 199/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2018 và quyết định hoãn phiên tòa số 03/2018/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đào Thị Mộng T, sinh năm 1994 (Có mặt).
Địa chỉ: Phò Trì, TÂ Thắng, T, Bình Thuận.
2. Bị đơn: Anh Trần Minh H ,sinh năm 1986, (Vắng mặt).
Địa chỉ: Phò Trì, TÂ Thắng, T, Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 9 năm 2017 và trong quá trình xét xử nguyên đơn Đào Thị Mộng T trình bày:
Về hôn nhÂ: Chị và anh Trần Minh H là vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND xã T Thắng, Hện T, Bình Thuận vào ngày 07/10/2013 (theo giấy đăng ký số 69/2013). Thời gian đầu sau kết hôn anh chị chung sống rất hạnh phúc, từ tháng 3/2017 vợ chồng thường xuyên gây gổ và chồng đã ngoại tình, đã bỏ đi ở riêng do đó hai bên không còn tình cảm với nhau. Tình trạng hôn nh ngày càng mâu thuẫn trầm trọng do đó nay chị xin yêu cầu được ly hôn với anh H.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Trần Bảo Â, sinh ngày 25/9/2013 và cháu Trần Bảo H, sinh ngày 23/4/2017. Hiện nay hai cháu đang ở với chị. Sau khi ly hôn chị có nguyện vọng nuôi hai cháu và không yêu cầu anh H pH cấp dưỡng.
Về chia tài sản: Chị T không yêu cầu chia tài sản.
Tại phiên tòa hôm nay bị đơn anh: Trần Minh H đã được tòa án triệu tập và niêm yết nhiều lần nhưng không đến phiên tòa, cũng không có ý kiến nộp cho tòa án nên đã từ bỏ các quyền và nghĩa vụ của mình. Vì vậy, vụ án không tiến hành hòa giải được.
Đại diện Viện kiểm sát nh d Hện T, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa HĐXX, những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng đã tu thủ đúng và đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng. Đối với đương sự thì nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật. Riêng bị đơn mặt dù được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần và đã niêm yết đúng quy định nhưng bị đơn không chấp hành, do đó Tòa án hiện đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định tại khoản 3 điều 228 BLTTDS.
Về nội dung: Quan hệ hôn nh giữa chị T và anh H là hôn nh hợp pháp, qua nội dung đơn khởi kiện và qua lời trình bày của chị T tại phiên tòa cho thấy anh chị sau kết hôn đã chung sống hạnh phúc thời gian đầu, sau đó trong cuộc sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn. Mục đích hôn nh không đạt được do đó đại diện VKSND T đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Giao 02 con chung cho chị T nuôi dưỡng, tài sản chung không yêu cầu nên không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa. Tòa án nh d Hện T nhận định:
Về hôn nhÂ: Hôn nh của chị Đào Thị Mộng T và anh Trần Minh H là hôn nh hợp pháp, anh chị sau thời gian tìm hiểu đã tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 07/10/2013 tại UBND xã T Thắng. Sau khi kết hôn anh chị đã chung sống hạnh phúc được thời gian đầu. Từ tháng 3/2017 vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, anh H đã ngoại tình không còn quan tâm chăm sóc vợ con. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn. Mục đích hôn nh không đạt được, do đó HĐXX cần chấp nhận cho chị T và anh H được ly hôn theo điều 56 luật hôn nh và gia đình là phù hợp
Về nuôi con chung: Chị T và anh H có 02 con chung, sau khi ly hôn chị T tự nguyện nuôi các con và không yêu cầu anh H cấp dưỡng. Đây là sự tự nguyện của chị phù hợp với Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nh và gia đình, không trái với quy định của pháp luật và đạo đức xã hội nên HĐXX chấp nhận.
Về chia tài sản: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: Chị T pH chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 228 của Bộ luật tố tụng d sự năm 2015; Điều 56, Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nh và gia đình; Điều 17 Luật phí và lệ phí; Điều 27, Tiểu mục 1.1 Mục 1 Phần II (Danh mục án phí) Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Đào Thị Mộng T
1. Về hôn nhÂ: Cho ly hôn giữa chị Đào Thị Mộng T và anh Trần Minh H.
2. Về nuôi con chung: Giao cháu Trần Bảo  sinh ngày 25/9/2013 và Trần Bảo H sinh ngày 23/4/2017 cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh H không pH cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng cho con.
3. Về chia tài sản: Không yêu cầu nên không giải quyết.
4. Về án phí: Chị Đào Thị Mộng T pH chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo Biên lai số 0016458 ngày 11/10/2017 tại Chi cục Thi hành án d sự Hện T
Các đương sự có mặt, có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND Hện T;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THADS Hện T;
- UBND xã đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ . THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TÒA ÁN NHÂ DÂ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỆN T
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH THUẬN
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi giờ phút, ngày 29 tháng 12 năm 2017
Tại trụ sở Tòa án Hện T,tỉnh Bình Thuận
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Phú Phước
Các Hội thẩm nh dÂ: Bà Vũ Thị Nữ và bà Trần Thị Ngọ.
Tiến hành nghị án đối với vụ án Hôn nh gia đình thụ lý số 235/2017/HNGĐ-ST ngày 15 tháng 11 năm 2017 về việc “Ly hôn” giữa :
Nguyên đơn: Chị Mai Thị Hồng Hiếu, sinh năm 1995
Bị đơn: Anh Hà Thử, sinh năm 1991
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU
- Ý kiến của bà Ngọ: Đã có đủ căn cứ xác định tình trạng hôn nh giữa anh chị Hiếu và anh Thử đã quá trầm trọng, không thể hàn gắn được. Anh Thử đồng ý ly hôn nên đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của anh Lâm.
- Ý kiến của bà Nữ: Thống nhất với ý kiến của bà Ngọ về quan hệ hôn nhÂ. Về con chung: Giao con chung cho anh Thử trực tiếp nuôi dưỡng. Tài sản không có yêu cầu nên không xét. Chị Hiếu pH chịu án phí theo quy định pháp luật.
- Ý kiến của ông Phước: Thống nhất với 02 ý kiến trên.
Sau khi thảo luận, HĐXX sơ thẩm 3/3 thành viên nhất trí quyết định: Căn cứ vào Điều 28, Điều 35 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d sự năm 2015; Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nh và gia đình; Điều 17 Luật phí và lệ phí; Điều 27, Tiểu mục 1.1 Mục 1 Phần II (Danh mục án phí) Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhÂ: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Hồng Hiếu và anh Hà Thử.
2. Về nuôi con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Mai Thị Hồng Hiếu và anh Hà Thử là anh Thử trực tiếp nuôi con chung Hà Nhật Vy, sinh ngày 27/9/2013. Chị Hiếu có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
3. Về chia tài sản: Không yêu cầu nên không giải quyết.
4. Về án phí: Chị Mai Thị Hồng Hiếu pH chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Hiếu đã nộp theo Biên lai số 0016514 ngày 15/11/2017 tại Chi cục Thi hành án d sự Hện T
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút cùng ngày.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.
| Nơi nhận: - VKSND Hện T; - Chi cục THADS Hện T; - UBND xã đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |