vanban.org

Bản án 13/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Thanh L.

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh L được ly hôn với bà Sơn Thi N. Về con chung: Giao con chung tên: Nguyễn Như Y, sinh ngày 10/7/2012, cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Thanh L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 07/6 /2018
V/v: Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Vinh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lâm Ngọc Hà

2. Bà Ngô Khánh Vy

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Cẩm Vân, cán bộ Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Kim Thị Cẩm Hường – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 212/2017/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 12 năm 2017 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2018/QĐST- HNGĐ ngày 04/05/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 44A/2018/ QĐST- HNGĐ ngày 25/05/2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1991 (có mặt).

Địa chỉ số: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

2. Bị đơn: Bà Sơn Thi N, sinh năm 1994 ( vắng mặt).

Địa chỉ số: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 04/12/2017, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn ông Nguyễn Thanh L, trình bày:

Ông L và bà N kết hôn năm 2012, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận C, thành phố C. Và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 18/6/2012.

Thời gian đầu ông L và bà N chung sống hòa thuận, hạnh phúc, đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn.

Nguyên nhân mâu thuẫn là, vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, bà N thường xuyên bỏ nhà đi nhiều lần không rõ lý do, dẫn đến bất đồng quan điểm sống.

Từ tháng 7 năm 2017 đến nay ông, bà đã ly thân, mỗi người sống mỗi nơi, không ai quan tâm đến ai.

Nay ông L nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nửa. Vì vậy ông L làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà N.

Về con chung: Ông L khai vợ chồng có một con chung tên: Nguyễn Như Y, sinh ngày 10/7/2012.

Ông L xin được nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Như Y, không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Bà N được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên Tòa, nhưng bà N đều vắng mặt, nên Hội đồng xét xử xét áp dụng điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tung dân sư tiến hành xét xử vắng mặt bà.

Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông L và bà N là quan hệ hợp pháp. Qua quá trình chung sống do hai bên bất đồng về quan điểm sống, không quan tâm đến nhau, nên dẫn đến va chạm, mâu thuẫn, mất lòng tin với nhau. Ông L xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng, được cha mẹ hai bên đã khuyên giải nhưng không có kết quả. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa ông L và bà N đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông L xin ly hôn bà N là có căn cứ, phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2015, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Ông L có nguyện vọng được nuôi con. Tuy nhiên, việc giao con cho ai nuôi cần phải xem xét mọi mặt và quyền lợi của con chưa thành niên. Xét thấy, bà N từ khi thụ lý, hòa giải, cũng như tại phiên Tòa hôm nay đều vắng mặt, không có ý kiến trình bày gì đối với việc nuôi dưỡng, chăm sóc con chung, nên Hội đồng xét xử, căn cứ vào khoản 2, Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, có căn cứ để chấp nhận nguyện vọng của ông L, giao cháu: Nguyễn Như Y, sinh ngày 10/7/2012, cho ông L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông L không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 án phí và lệ phí Tòa án ông L phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân.

Taïi phieân toøa, Kieåm saùt vieân phaùt bieåu yù kieán veà vieäc tuaân theo phaùp luaät toá tuïng trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn cuûa Thaåm phaùn, Hoäi ñoàng xeùt xöû vaø vieäc chaáp haønh phaùp luaät cuûa ngöôøi tham gia toá tuïng, keå töø khi thuï lyù vuï aùn cho ñeán tröôùc thôøi ñieåm Hoäi ñoàng xeùt xöû nghò aùn ñaõ tuaân theo ñuùng caùc quy ñònh cuûa Boä luaät toá tuïng daân söï .

Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thanh L đối với bị đơn bà Sơn Thi N về việc "tranh chấp ly hôn và nuôi con", nguyên đơn Nguyễn Thanh L được ly hôn với bị đơn Sơn Thi N; giao cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên: Nguyễn Như Y, sinh ngày 10/7/2012, và bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, khoản 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Thanh L.

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh L được ly hôn với bà Sơn Thi N.

- Về con chung: Giao con chung tên: Nguyễn Như Y, sinh ngày 10/7/2012, cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông L không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Bà Sơn Thi N được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

- Về nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

- Án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh L phải chịu 300.000đ, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp 300.000đ, theo biên lai thu tiền số 0009876, ngày 11/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành; ông L đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ