- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S và ông Trương Minh L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần S:
- Căn cứ chính? Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế cho…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2018/DS-ST Ngày: 15-3-2018 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Vĩnh Khương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Thành Tựu.
Ông Huỳnh Phước.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Thuận, Thư ký Toà án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Ngày 15/3/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 199/2017/TLST-DS ngày 10/11/2017 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2018/QĐXXST-DS ngày 29/01/2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S, địa chỉ: Số HSS-HST đường NKKN, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễn Huỳnh PL, địa chỉ: Số BK đường THĐ, Phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn theo văn bản ủy quyền ngày 08/01/2018 (có mặt).
- Bị đơn: Ông Trương Minh L, địa chỉ: Số SH/MS đường THĐ, Khóm H, Phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 26/7/2017 của Ngân hàng Thương mại cổ phần S (sau đây viết là Ngân hàng) và lời trình bày của ông Nguyễn Huỳnh PL tại phiên tòa:
Ngày 01/8/2013, ông Trương Minh L ký Giấy đề nghị Ngân hàng Thương mại cổ phần S cấp thẻ tín dụng để tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp với hạn mức sử dụng 10.000.000 đồng, ông L đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 23.473.300 đồng và đã trả cho Ngân hàng được 21.324.000 đồng. Ngân hàng cho rằng ông L vi phạm nghĩa vụ trả tiền nên đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn từ ngày 06/11/2015.
Ngân hàng yêu cầu ông L trả số tiền vốn lãi còn nợ là 20.029.213 đồng, gồm 10.401.511 đồng vốn, 9.627.702 đồng lãi quá hạn và tiền lãi phát sinh cho đến khi trả dứt nợ.
Ngân hàng đã giao nộp các tài liệu gồm Giấy chứng nhận dăng ký doanh nghiệp và các văn bản ủy quyền tham gia tố tụng của Ngân hàng; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 01/8/2013, Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng; Tóm tắt sao kê ngày 15/7/2017 và 15/3/2018 của khách hàng Trương Minh L.
- Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh: Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 01/8/2013 được chứng thực hợp pháp và ông L không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu mà Ngân hàng đã trình bày và giao nộp cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Trương Minh L trả số tiền gốc, lãi còn nợ phát sinh từ hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng và ông L có địa chỉ cư trú tại số SH/MS đường THĐ, Khóm H, Phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông L đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đương sự này.
Về nội dung:
Theo hợp đồng tín dụng (gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 01/8/2013, Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) và tình tiết, sự kiện do Ngân hàng cung cấp; sự không phản đối của ông Trương Minh L, căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử xác định ông L đã vay Ngân hàng theo hợp đồng dụng tín dụng ngày 01/8/2013 với hạn mức sử dụng 10.000.000 đồng; lãi suất trong hạn 2,5%/tháng, quá hạn 3,225%/tháng. Sau khi vay, ông L đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 23.473.300 đồng và trả được 21.324.000 đồng. Do ông L không trả tiền nên Ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn lại thành nợ quá hạn từ ngày 06/11/2015; tính đến hết ngày 15/3/2018, ông L còn nợ Ngân hàng tổng cộng 20.029.213 đồng, gồm 10.401.511 đồng vốn, 9.627.702 đồng lãi quá hạn.
Do ông L vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận tại các Điều 18, 19, 20, 22, 23, 24 của Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng nên việc Ngân hàng yêu cầu trả số tiền còn nợ nêu trên là có căn cứ và phù hợp với khoản 1 Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 và Điều 11, khoản 7 Điều 16, điểm c khoản 2 Điều 24, điểm d khoản 1 Điều 25 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước (đã được sửa đổi, bổ sung). Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng có cơ sở chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng không phải chịu; ông Trương Minh L phải chịu 1.001.460 đồng theo khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng; Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước (đã được sửa đổi, bổ sung); khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần S:
1/. Buộc ông Trương Minh L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền 20.029.213 đồng (gồm 10.401.511 đồng vốn, 9.627.702 đồng lãi quá hạn) còn nợ theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 01/8/2013 và Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần S.
Kể từ ngày 16/3/2018, ông Trương Minh L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà ông Trương Minh L phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại cổ phần S.
2/. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Trương Minh L phải chịu là 1.001.460 đồng.
Ngân hàng Thương mại cổ phần S không phải chịu; trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 432.800 đồng theo biên lai số 0008499 ngày 03/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
3/. Ngân hàng Thương mại cổ phần S có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; ông Trương Minh L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Sóc Trăng; - Chi cục THADS TP. Sóc Trăng; - TAND T. Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Vĩnh Khƣơng |