| HUYỆN P TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2017/DS-ST Ngày: 19-7-2017 V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản ”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B N L C - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao h h i.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn h Oanh hy.
2/ Ông Phạm Văn ám.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê hanh Phúc – hư ký òa án nhân dân huyện B n L c, tỉnh Long An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện n c tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn h Giang – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở òa án nhân dân huyện B n L c, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 185/2016/TLST-DS, ngày 31 tháng 10 năm 2016, về việc tranh chấp “ Hợp đồng vay tài sản” theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số 24/2017/QĐXX-ST, ngày 26 tháng 6 năm 2017, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ch A, sinh năm 1979;
Đ a chỉ: Ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Long An.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của chị A: Anh B, sinh năm 1984.
Đ a chỉ: Ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Long An.
(Văn bản ủy quyền lập ngày 20/10/2016.
ị đơn:
Ch C, sinh năm 1977.
Anh D, sinh năm 1970.
Cùng đ a chỉ: Ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Long An.
(Các đương sự đều có m t tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 04/10/2016 nguyên đơn Chị A đã nộp, các tài liệu, chứng cứ c ng như quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa anh B người đại diện theo uỷ quyền trình bày:
Anh B là người đại diện theo ủy quyền cho Ch A trong vụ án và có toàn quyền quy t đ nh toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Theo Anh B bi t giữa ch A v i vợ chồng ch C, anh D có mối quan hệ làm ăn v i nhau về việc thu mua cừ tràm. Ch A là chủ Doanh nghiệp tư nhân E và Giám đốc công ty NHH Một thành viên E, đ a chỉ trụ sở tại ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Long An. Do tin tưởng ch C, anh D nên ngày 14/6/2014, ch A có cho vợ chồng ch C, anh D vay số tiền 100.000.000 đồng, lãi suất 5.000.000 đồng/tháng, thời hạn thanh toán nợ là 01 tháng. Hai bên không làm giấy nợ. Nhưng đ n hạn thanh toán, ch C, anh D không có khả năng trả nợ nên gia hạn thêm 02 tháng và có trả lãi đầy đủ số tiền lãi là 15.000.000 đồng.
Ch A đã nhiều lần yêu cầu ch C, anh D phải thanh toán số nợ trên nhưng anh Đợi, ch C không thanh toán. Ngày 05/8/2016, ch A có làm đơn khi u nại tại Uỷ ban nhân dân xã N và ch C, anh D xác nhận có nợ số tiền nêu trên nhưng không đồng ý thanh toán.
ại phiên toà sơ thẩm, Anh B yêu cầu vợ chồng ch C, anh D có nghĩa vụ liên đ i thanh toán số tiền gốc là 100.000.000 đồng, không yêu cầu thanh toán tiền lãi suất của số tiền này. Ngoài ra, Anh B không còn yêu cầu nào khác.
ài liệu ch ng c ch A cung cấp cho òa án gồm: Biên bản hoà giải của UBND xã N ngày 05/8/2016 (Bản sao); Bản sao ch ng minh nhân dân, sổ hộ khẩu.
rong quá trình giải quy t vụ án và tại phiên tòa Ch C, Anh D trình bày như sau:
Vợ chồng ch C, anh D v i Ch A có mối quan hệ làm ăn v i nhau từ năm 2011. Ch A là chủ DN N E và Giám đốc công ty NHH Một thành viên E, đ a chỉ trụ sở tại ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Long An. Công ty của ch A có nhu cầu thu mua củi các loại nên vợ chồng anh, ch có thỏa thuận cung cấp củi cho ch A. Khi làm ăn v i nhau, thì hai bên không có lập bất kỳ văn bản thể hiện việc mua bán củi. Do có sự tin tưởng lẫn nhau nên chiều ngày 14/6/2014, ch C có vay của ch A số tiền 100.000.000 đồng, lãi suất 5.000.000 đồng/tháng, thời gian thanh toán là 01 tháng. Hai bên không làm giấy nợ. Nhưng đ n hạn thanh toán, thì ch C không có khả năng trả nợ nên gia hạn thêm 02 tháng và có trả lãi đầy đủ số tiền lãi là 15.000.000 đồng. Ch C dự đ nh trả số tiền này cho ch A nhưng giữa ch và ch A có thỏa thuận ti p như sau:
Khoảng tháng 9 năm 2014, ch A thông báo cho vợ chồng anh, ch đã mua khoảng 68 mẫu cừ tràm của công ty Long Vũ nên đề ngh thuê nhân công để đốn cừ tràm nên ch C, anh D đã thuê tổng cộng 70 nhân công để chuẩn b đốn cừ tràm theo yêu cầu của ch A. iền thuê đốn cừ tràm mỗi một mẫu là 22.000.000 đồng, đã ng 03 lần tiền (Lần I; 35.000.000 đ; Lần II: 35.000.000 đ; Lần III: 3.000.000đ) cho những nhân công nêu trên. Sau khi thuê nhân công và ng tiền xong, thì ch A báo lại là không mua cừ tràm của công ty Long Vũ nữa, không đồng ý hoàn trả số tiền ng công nhân tổng cộng là 73.000.000 đồng.
Nay qua yêu cầu khởi kiện của ch A, thì vợ chồng anh, ch xác nhận nợ ch A số tiền 100.000.000 đồng nhưng không đồng ý thanh toán số nêu trên trong thời hạn 01 tháng và chỉ đồng ý thanh toán khi nào ch A thanh toán cho vợ chồng anh, ch số tiền 173.600.000 đồng để cấn trừ số tiền còn nợ nêu trên mà vợ chồng anh ch đã có đơn khởi kiện đã được oà án thụ lý giải quy t. Ch C, anh D cũng không yêu cầu oà án xem xét số tiền lãi mà ch A đã nhận 15.000.000 đồng. Ngoài ra, anh ch không còn trình bày hay yêu cầu nào khác.
Anh B, Ch C, Anh D xác đ nh: Ngoài những ch ng c đã cung cấp cho òa án, thì không còn yêu cầu òa án thu thập thêm ch ng c nào khác. Đồng thời, xác đ nh không yêu cầu òa án triệu tập ai ho c đưa thêm ai khác vào tham gia tố tụng trong vụ án.
ại phiên tòa sơ thẩm: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý ki n trình bày và yêu cầu khởi kiện như trên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P phát biểu ý ki n: rong quá trình thụ lý cũng như giải quy t vụ án, hẩm phán, Hội đồng xét xử, hư ký đã thực hiện đầy đủ trình tự tố tụng được pháp luật quy đ nh tại Bộ luật tố tụng dân sự và các văn bản pháp luật hư ng dẫn có liên quan, nên hình th c tố tụng Viện kiểm sát thấy đủ điều kiện và hợp pháp theo quy đ nh của pháp luật. ại phiên tòa sơ thẩm, những người tham gia tố tụng trong vụ án chấp hành đúng qui đ nh pháp luật cho đ n trư c thời điểm Hội đồng xét xử ngh án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn c k t quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về thủ tục tố tụng:
Ch A khởi kiện yêu cầu vợ chồng Ch C, Anh D có nghĩa vụ liên đ i thanh toán tiền vay. Căn c Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 các Điều 35, Điều 39 của Bộ luật ố tụng dân sự, xác đ nh quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”, thẩm quyền giải quy t vụ án theo thủ tục sơ thẩm của òa án nhân dân huyện P, tỉnh Long An.
Căn c vào yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu ch C, anh D liên đ i toán số tiền vốn vay còn nợ. Căn c vào Khoản 3 Điều 68 Bộ luật tố tụng xác đ nh Ch C, Anh D là đồng b đơn trong vụ án.
Về nội dung tranh chấp:
Căn c vào biên bản hoà giải của UBND xã N lập ngày 05/8/2016 và theo xác nhận của b đơn, thì ch A có cho ch C, anh D vay số tiền 100.000.000 đồng, thời hạn 01 tháng, lãi suất 5%/tháng. Ch A đã nhận được 03 tháng tiền lãi. Ch C, anh D cũng thừa nhận nội dung này. Căn c Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự, xác đ nh lời trình bày của các đương sự là có thật, không phải ch ng minh trong vụ án. uy nhiên, các đương sự không thống nhất về thời gian và phương th c thanh toán nên oà án không ti n hành lập biên bản hoà giải thành.
Ch C, anh D yêu cầu ch A phải thanh toán cho vợ chồng anh, ch số tiền còn nợ là 173.600.000 đồng và cấn trừ số tiền vay 100.000.000 đồng. Xét lời trình bày của b đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
heo đơn khởi kiện của ch A yêu cầu ch C, anh D phải thanh toán số tiền vay còn nợ, oà đã ti n hành thụ lý vụ án và xác đ nh quan hệ tranh chấp là “ ranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Ch C, anh D lại có đơn khởi kiện Doanh nghiệp tư nhân E do Ch A làm chủ doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thanh toán tiền mua cừ tràm, mua củi còn nợ và tiền ng thuê công nhân đốn cừ tràm, oà án đã thụ lý vụ án xác đ nh quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh chấp “Đòi tài sản”; B đơn Ch A là chủ doanh nghiệp tư nhân E. Xét thấy, hai yêu cầu của đương sự có hai quan hệ tranh chấp khác nhau và tư cách đương sự trong vụ án cũng không giống nhau nên căn c Khoản 1 Điều 42 Bộ luật tố tụng dân sự, oà án không thể nhập hai yêu cầu này trong cùng một vụ án để xem xét và cấn trừ nghĩa vụ thanh toán như lời trình bày và yêu cầu của ch C, anh D. ại phiên tòa sơ thẩm, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện P phát biểu quan điểm của vụ án và đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên căn c Khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự, xét lời trình bày của Kiểm sát viên và yêu cầu đòi nợ của ch A là có căn c nên được chấp nhận. Buộc Ch C, Anh D có nghĩa vụ liên đ i thanh toán cho Ch A số tiền còn nợ 100.000.000 đồng. Yêu cầu cấn trừ số tiền vay còn nợ của ch C, anh D không có căn c nên Hội đồng xét xử không chấp nhận.
Ghi nhận sự tự nguyện của anh B người đại diện theo uỷ quyền cho ch A không yêu cầu tính lãi suất của số tiền vay còn nợ và sự tự nguyện của ch C, anh D không yêu cầu xem xét số tiền lãi suất là 15.000.000 đồng đã thanh toán cho Ch A.
Án phí sơ thẩm: Căn c Điều 147 Bộ luật ố tụng Dân sự; Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/PL-UB VQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về lệ phí, án phí òa án. Buộc Ch C, Anh D liên đ i phải ch u 100.000.000 đồng X 5% = 5.000.000 đồng. Hoàn trả tiền tạm ng án phí cho Ch A theo qui đ nh.
Vì các lẽ trên;
QUY T ĐỊNH:
Căn c c Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 các Điều 35, Điều 39; Khoản 1 Điều 42; Điều 147 của Bộ luật ố tụng dân sự;
Căn c Điều 463; Khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn c Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về lệ phí, án phí òa án;
uyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ch A đối v i b đơn Ch C, Anh D về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
Buộc Ch C, Anh D có nghĩa vụ liên đ i thanh toán cho Ch A số tiền vay còn nợ là 100.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng).
Kể từ ngày Huỳnh Ngọc Nhanh có đơn yêu cầu thi hành án cho đ n khi thi hành án xong khoản tiền trong vụ án này, hàng tháng Ch C, Anh D còn ch u thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy đ nh tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ng v i thời gian chưa thi hành án.
Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc Ch C, Anh D có nghĩa vụ liên đ i phải ch u 5.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm triệu đồng). Hoàn trả tiền tạm ng án phí cho Ch A là 2.500.000 đồng (Bằng chữ: Hai triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ng án phí, lệ phí oà án số 04657 ngày 31/10/2016 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện P, tỉnh Long An.
Các đương sự có m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án.
“ rường hợp bản án ho c quy t đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cưỡng ch thi hành án theo qui đ nh tại Điều 6,7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: -VKSND huyện P; - Các đương sự; - Lưu HS, lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |