vanban.org

Bản án 13/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 12/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Caên cöù vaøo caùc ñieàu 471, 474 vaø 478 cuûa Boä luaät daân söï năm 2005;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Chính sách xã hội A, buộc bị đơn ông Phan Thanh T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đỗ Thị L phải trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội A thông qua Chi nhánh Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện K, tỉnh Gia Lai số tiền nợ phá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vụ án dân sự thụ lý số: 28/ 2017/ TLST-DS ngày 06/ 9/ 2017 về việc: “Kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng” Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách xã…"
  • Tòa quyết gì? Caên cöù vaøo caùc ñieàu 471, 474 vaø 478 cuûa Boä luaät daân söï năm 2005;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 108 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2017/DS-ST.
Ngày: 12/ 12/ 2017.
“V/v: Kiện tranh chấp
hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG,TỈNH GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Nguyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hồ Viết Cảm.

2. Ông Hà Trung Thuật.

- Thư ký phiên toà: Ông Phan Đình Mão là Thư ký Toà án nhân dân huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.

Ngày 12/ 12/ 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kbang, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 28/ 2017/ TLST-DS ngày 06/ 9/ 2017 về việc: “Kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/ 2017/ QĐST -DS ngày 06/ 11/ 2017, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách xã hội A;

Địa chỉ: Tòa nhà CC5, bán đảo Linh Đ, quận Hoàng M , TP Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thị Thu H - Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện K, tỉnh Gia Lai.

Địa chỉ: 265, Quang Trung, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Phan Thanh T, sinh năm 1975;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Thị L, sinh năm 1981;

Cùng địa chỉ: TDP 2, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.

Bà H vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt, ông T và bà L lần thứ hai vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 01/ 9/ 2017 được bổ sung tại Bản tự khai ngày 11/ 9/ 2017, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Đinh Thị Thu H trình bày:

Vào ngày 10/ 03/ 2015, ông Phan Thanh T đã vay vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội A (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng huyện K, tỉnh Gia Lai với số tiền nợ gốc là 30.000.000 đồng theo Sổ vay vốn có mã khách hàng 7062981209, mục đích sử dụng tiền vay: Nuôi bò sinh sản, thời hạn vay là 36 tháng kể từ ngày 10/ 03/ 2015, lãi suất cho vay là 0,72%/tháng, lãi suất quá hạn được tính bằng 130% lãi suất trong hạn, hình thức bảo đảm tiền vay: Cho vay tín chấp; theo thỏa thuận của hộ gia đình với Ngân hàng thì ông Phan Thanh T là người vay và bà Đỗ Thị L (vợ ông T) là người thừa kế món vay.

Hiện nay, gia đình ông T, bà L không tham gia sinh hoạt tổ, vi phạm các nội dung đã ký kết với Ngân hàng. Tính đến thời điểm ngày 31/ 8/ 2017, ông T và bà L còn nợ Ngân hàng 26.000.000 đồng nợ gốc và 137.280 đồng nợ lãi trong hạn tính đến ngày 31/ 8/ 2017. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông T và bà L phải trả cho Ngân hàng toàn bộ số nợ gốc và lãi phát sinh tạm tính đến ngày 31/ 8/ 2017 là 26.137.280 đồng

Tại Bảng kê tính lãi bổ sung, Ngân hàng bổ sung yêu cầu ông T và bà L phải trả thêm số tiền nợ lãi trong hạn phát sinh từ ngày 01/ 9/ 2017 đến ngày 12/ 12/ 2017 (ngày xét xử sơ thẩm vụ án) là 630.240 đồng.

Các tài liệu, chứng cứ được nguyên đơn giao nộp, gồm:

+ 01 Sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay-thu nợ-dư nợ có mã món vay 6600000703537956 (bản sao);

+ 01 Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay đối với người vay Phan Thanh T ngày 06/ 3/ 2015 (bản sao);

+ 01 Sổ vay vốn đối với người vay là Phan Thanh T (bản sao);

+ 01 Quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án số: 4716/QĐ-NHCS ngày 25/ 11/ 2016 (bản sao);

Đối với bị đơn ông Phan Thanh T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đỗ Thị L:

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân (TAND) huyện Kbang, tỉnh Gia Lai đã triệu tập ông bà đến Tòa án làm việc để nhận Thông báo thụ lý vụ án, làm Bản tự khai trình bày quan điểm đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, tham gia các phiên công khai chứng cứ và hoà giải do Toà án tổ chức nhưng ông bà không hợp tác, trốn tránh vắng mặt không có lý do mặc dù Tòa án đã tống đạt niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật.

Do vụ án hai lần không tiến hành công khai chứng cứ và hoà giải được vì ông Tú, bà Lực vắng mặt nên Toà án đã ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa lần thứ nhất mở vào ngày 23/ 11/ 2017 và tại phiên tòa hôm nay, mặc dù đã được Toà án niêm yết Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy triệu tập đương sự tham gia tố tụng tại phiên tòa hợp lệ nhưng ông T và bà L đã vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo như quy định tại các Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh: Ông Phan Thanh T, sinh năm 1975 và bà Đỗ Thị L, sinh năm 1981, có địa chỉ tại: TDP 2, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai. Điều này được thể hiện qua chứng cứ do Ngân hàng giao nộp là Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay đối với người vay Phan Thanh T ngày 06/ 3/ 2015 (bản sao) và Sổ vay vốn đối với người vay là Phan Thanh T (bản sao).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc vay vốn giữa ông Phan Thanh T và bà Đỗ Thị L với Ngân hàng được thể hiện qua Sổ vay vốn có tên người vay Phan Thanh T là sự thỏa thuận tự nguyện giữa các bên, phù hợp với quy định của pháp luật nên có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành. Do đó, việc ông T và bà L không thực hiện đúng các nội dung đã ký kết trong Hợp đồng (Sổ vay vốn), buộc Ngân hàng khởi kiện đòi nợ là có cơ sở và thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.

Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, HĐXX thấy rằng: Chứng cứ do Ngân hàng cung cấp là Sổ vay vốn có tên người vay Phan Thanh T, người thừa kế khoản vay là bà Đỗ Thị L (quan hệ với người vay là vợ chồng) và sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay – thu nợ - dư nợ với hình thức bảo đảm tiền vay là cho vay là tín chấp, thời hạn vay là 36 tháng kể từ ngày 10/ 03/ 2015; lãi suất cho vay là 0,72%/tháng, lãi suất quá hạn được tính bằng 130% lãi suất trong hạn; hộ ông T, bà L phải trả lãi đối với khoản vay theo phương thức hàng tháng, trả nợ gốc theo kỳ hạn 12 tháng/lần/10.000.000 đồng. Tất cả các điều kiện trên của bên cho vay đối với bên vay đã được ông T, bà L ký xác nhận.

Tuy nhiên, kể từ khi vay tiền cho đến nay, ông T và bà L đã sử dụng vốn vay không hiệu quả, đã không trả được toàn bộ nợ gốc và lãi theo cam kết nên ông bà đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay tiền (tính đến thời điểm này, ông bà mới trả cho Ngân hàng được 4.000.000 đồng nợ gốc). Quá trình giải quyết vụ án, ông T và bà L luôn vắng mặt trong các lần Tòa án triệu tập làm việc, điều này thể hiện việc ông bà không chấp hành các quy định của pháp luật tố tụng dân sự, tự chối bỏ quyền tham gia tố tụng của mình và thể hiện việc ông bà có vay nợ nên phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.

Từ những phân tích như trên, xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối với ông T và bà L là có căn cứ và đúng pháp luật nên được HĐXX chấp nhận; buộc ông T và bà L phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 26.000.000 đồng, số tiền nợ lãi trong hạn tính đến ngày 12/ 12/ 2017 là 767.520 đồng; tổng cộng là là 26.767.520 đồng.

Về án phí DSST: Do yêu cầu của Ngân hàng được chấp nhận toàn bộ nên ông T, bà L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 26.767.520 đồng x 5% = 1.338.376 đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 91, 93, 94, 95, 108, 144, 147, 227, 228 và 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Caên cöù vaøo caùc ñieàu 471, 474 vaø 478 cuûa Boä luaät daân söï năm 2005;

Căn cứ vào các Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/ 2016/ UBTVQH14 ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Chính sách xã hội A, buộc bị đơn ông Phan Thanh T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đỗ Thị L phải trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội A thông qua Chi nhánh Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện K, tỉnh Gia Lai số tiền nợ phát sinh từ hợp đồng tín dụng theo Sổ vay vốn có tên người vay Phan Thanh T là 26.767.520 đồng, gồm: 26.000.000 đồng nợ gốc và 767.520 đồng nợ lãi trong hạn tính đến ngày 12/ 12/ 2017.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi người phải thi hành án thi hành xong khoản nợ nói trên, hàng tháng người phải thi hành án phải chịu khoản lãi đối với số tiền nợ gốc chậm trả. Việc tính lãi và cả lãi suất nợ quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo đúng hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự (LTHADS) thì người được THADS, người phải THADS có quyền thoả thuận THA, quyền yêu cầu THA, tự nguyện THA hoặc bị cưỡng chế THA theo các điều 6, 7 và 9 LTHADS; thời hiệu THA được thực hiện theo quy định tại điều 30 LTHADS.

-Về án phí:

Buộc ông Phan Thanh T và bà Đỗ Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.338.376 đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng hàng Chính sách xã hội A thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện K, tỉnh Gia Lai số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 653.432 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0007105 ngày 06/ 9/ 2017 của Chi cục THADS huyện K, tỉnh Gia Lai.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật, hai đương sự có quyền làm đơn kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm ./.

Cỡ chữ