vanban.org

Bản án 13/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng hoản 5 Điều 2, Điều 4, Điều 18 Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ; điể a v b hoản 3 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Chấp nhận to n bộ y u cầu hởi iện của Ngân hàng C. Buộc bà Bùi Thị D và ông Hồ Đức P có trách nhiệ trả cho Ngân hàng C tổng số tiền 32.466.000đ (Ba ươi hai triệu bốn tră sáu ươi sáu nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 30.000.000đ (Ba ươi triệu đồng) v tiền nợ lãi l 2.466.000đ (Hai triệu bốn tră sáu ươi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD Ngân hàng C - Bùi Thị D"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 5 Điều 2, Điều 4, Điều 18 Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ; điể a v b hoản 3 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo v…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK SONG
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2017/DS-ST
Ngày 11-8-2017
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG TỈNH ĐẮK NÔNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Triệu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hữu Phương.

2. Ông Nguyễn Khương Minh.

Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Bá uân – Th tra vi n To án nhân dân huyện Đ ong.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ k ong tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Cảnh Dương – Kiể sát vi n.

Ngày 11 tháng 08 nă 2017, tại trụ sở To án nhân dân huyện Đ

ong t sơ th công hai vụ án thụ lý số: 31/2017/TLST-DS, ngày 14/03/2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra t số: 18/2017/QĐ T-DS ngày 05 tháng 7 nă 2017 và quyết định hoãn phi n tòa số 19/2017/QĐ T-DS ngày 26 tháng 07 nă 2017, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng C.

Trụ sở: Tòa nh CC5- bán đảo L, Quận H, TP. H.

Người đại diện theo ủy quyền của nguy n đơn: Ông Đinh Văn D – Giá đốc chi nhánh ngân hàng C phòng giao dịch huyện Đ – có ặt.

Địa chỉ: Tổ 1, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Bà Bùi Thị D.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hồ Đức P.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Hồ Đức P: Bà Bùi Thị D – v ng ặt.

Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã N, huyện Đ, tỉnh Đ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các văn bản khác trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 14/08/2012 bà Bùi Thị D có vay của Ngân h ng C số tiền 30.000.000đ, theo chương trình cho vay hộ sản uất inh doanh tại vùng hó hăn, số hế ước vay vốn 6000006400058387 thời hạn vay từ ng y 14/08/2012 đến ng y 14/08/2015, được gia hạn trả nợ đến ng y 14/01/2017. Đến thời hạn trả nợ b D cố tình hông trả nợ cho Ngân hàng. Nay Ngân hàng C y u cầu b D trả số tiền gốc 30.000.000đ v tiền lãi tính đến ng y t ở sơ th l 2.466.000đ.

Bị đơn và người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Hồ Đức P là bà Bùi Thị D trình bày: Bà D thừa nhận có vay của Ngân h ng C số tiền 30.000.000đ v o ng y 14/08/2012 thời hạn trả nợ ng y 14/08/2015 được gia hạn đến ng y 14/01/2017. Do điều iện hó hăn n n b D, ông P in trả cả gốc v lãi vào ngày 30/10/2017.

Qúa trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà Bùi Thị D l bị đơn v người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Hồ Đức P. Tuy nhiên bà D v ng ặt tại phi n họp iể tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ v hòa giải v v ng ặt tại phi n tòa lần 1, lần 2.

Đại diện Viện iể sát nhân dân huyện Đ

ong iể sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự v về nội dung vụ án phát biểu như sau:

Qua nghi n cứu đánh giá các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án v diễn biến tại phi n tòa về việc tuân theo pháp luật của Th phán, Hội đồng t ; Thư ý Tòa án v những người tha gia tố tụng thì thấy: Th phán, Hội đồng t ; Thư ý Tòa án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật v việc thụ lý giải quyết vụ án đả bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp h nh pháp luật của những người tham gia tố tụng trong vụ án: Nguy n đơn chấp h nh đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ li n quan chấp h nh chưa tốt cụ thể: Không chấp h nh giấy triệu tập, thông báo phi n họp iể tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ v hòa giải thể hiện việc hông chấp h nh pháp luật.

Về nội dung vụ án: Qua các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án v ết quả tranh luận tại phi n tòa đề nghị HĐXX chấp nhận y u cầu hởi iện của nguy n đơn.

Các chứng cứ, t i liệu có trong hồ sơ vụ án: Sao y bản chính sổ vay vốn, giấy đề nghị vay vốn (bản sao), giấy đề nghị gia hạn nợ (bản sao), bảng tính lãi (bản gốc).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật v th quyền giải quyết tranh chấp: Ngân hàng C hởi iện bà Bùi Thị D về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại hoản 3 Điều 26 B TTD . Bị đơn có nơi cư trú tại thôn 7, xã N, huyện Đ, tỉnh Đ. Vì vậy, tranh chấp n y thuộc th quyền của To án nhân dân huyện Đ

ong theo quy định tại điể a hoản 1 Điều 35; điể a hoản 1 Điều 39 B TTD .

Về thời hiệu hởi iện: Do ột trong hai b n đương sự hông có y u cầu về áp dụng thời hiệu hởi iện n n theo quy định tại hoản 2 Điều 184 của B TTD nên HĐXX hông e

t vấn đề về thời hiệu hởi iện.

Việc chấp h nh pháp luật của đương sự: Nguy n đơn chấp h nh tốt quy định của pháp luật. Đối với bị đơn, người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ li n quan quá trình giải quyết vụ án hông chấp h nh pháp luật. Việc n y thể hiện sự hông chấp h nh pháp luật còn thể hiện việc bị đơn, người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ li n quan tự ý từ bỏ quyền được tha gia tố tụng, quyền tự bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp của ình quy định tại Điều 6, Điều 72 của BLTTDS.

Về hình thức v nội dung của hợp đồng: Khi cho bà D vay tiền giữa Ngân hàng và bà D có ý sổ hế ước vay số 6000006400058387 có nội dung v hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự 2005 v uật các tổ chức tín dụng nă 2010 v các văn bản bổ sung.

X t y u cầu của Ngân h ng C y u cầu bà D, ông P trả số tiền nợ gốc l 30.000.000đ (Ba ươi triệu đồng), HĐXX thấy rằng căn cứ v o sổ hế ước vay số 6000006400058387 vay số tiền gốc l 30.000.000đ, theo chương trình cho vay hộ sản uất inh doanh vùng hó hăn quy định tại hoản 5 Điều 2 Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo v các đối tượng chính sách hác, tại cuộc họp các th nh vi n trong tổ vay vốn ng y 08/08/2012 đã bình t các hộ th nh vi n in vay vốn Ngân h ng C, có t n hộ b D có ác nhận của UBND ã N nên bà D được t duyệt vay vốn. Thời hạn trả nợ ng y 14/08/2015 được gia hạn đến ng y 14/01/2017. Đến thời hạn trả nợ b D, ông P đã vi phạ nghĩa vụ trả nợ n n cần buộc b D, ông P trả cho Ngân h ng C số tiền gốc 30.000.000đ.

Về lãi suất phù hợp với quy định tại Điều 18 Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ. Tính đến ng y t sơ th bà D, ông P còn nợ Ngân h ng số tiền lãi là 2.466.000đ.

Đến hạn trả nợ bà D và ông P đã vi phạ nghĩa vụ trả nợ n n cần buộc bà D, ông P trả cho Ngân hàng C số tiền gốc 30.000.000đ v tiền lãi tính đến ng y 11/8/2017 là 2.466.000đ (Hai triệu bốn tră sáu ươi sáu nghìn đồng).

Về án phí dân sự sơ th : Án phí dân sự sơ th là 1.623.000đ (Một triệu sáu tră hai ươi ba nghìn đồng) do yêu cầu hởi iện của nguy n đơn chấp nhận n n buộc bà D, ông P phải nộp to n bộ số tiền tr n.

Về quyền háng cáo: Các b n đương sự được quyền háng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên :

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ hoản 3 Điều 26; hoản 1 Điều 35; hoản 1 Điều 39; Điều 143; Điều 147; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng hoản 5 Điều 2, Điều 4, Điều 18 Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ; điể a v b hoản 3 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận to n bộ y u cầu hởi iện của Ngân hàng C.

Buộc bà Bùi Thị D và ông Hồ Đức P có trách nhiệ trả cho Ngân hàng C tổng số tiền 32.466.000đ (Ba ươi hai triệu bốn tră sáu ươi sáu nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 30.000.000đ (Ba ươi triệu đồng) v tiền nợ lãi l 2.466.000đ (Hai triệu bốn tră sáu ươi sáu nghìn đồng)

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí DSST: Buộc bà Bùi Thị D và ông Hồ Đức P phải nộp 1.623.000đ (Một triệu sáu tră hai ươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ th , nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ ong, tỉnh Đ Nông.

Về quyền kháng cáo: Nguy n đơn có quyền háng cáo bản án sơ th trong thời hạn 15 ng y ể từ ng y tuy n án.

Bị đơn có quyền háng cáo bản án sơ th trong thời hạn 15 ng y ể từ ng y tống đạt hợp lệ bản án.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan có quyền háng cáo phần bản án li n quan đến quyền, nghĩa vụ của ình trong hạn 15 ng y ể từ ng y tống đạt hợp lệ bản án.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.”

Cỡ chữ