TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 13/2017/DS-PT Ngày: 27/12/2017 |
V/v tranh chấ ấ
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM A N NH N N ỈNH H GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ô Hoà Đức Trường Các Thẩm phán: Ô Hoà Vă Tiến Bà Phạm Thị Thanh Loan - Thư ký phiên tòa: à Vũ Mỹ Lệ, là Thẩm tra viên T Hà Giang - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh ian : Ông An Viết Thành - i i tham gia phiên tòa. Ngày 27 tháng 12 ă 2017, tại Tr T Hà i x phúc thẩm công khai v án th lý số 19/2017/TLPT-DS ngày 02 tháng 11 ă 2017 v “Tranh chấp ấ . Do Bản án dân sự ơ ẩm số 03/2017/DS-ST ngày 20 tháng 9 ă 2017 của Tòa án nhân dân huyện B bị kháng cáo. Theo Quyế ị ư án ra xét x số 29/2017/QĐ- T à 04 tháng 12 ă 2017 giữ c c ươ ự: 1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đì Đ, i ă 1952; N ười ược ủy quy n: Bà Hoàng Thị H 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, i ă 1947; 3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: - Bà Hoàng Thị H, i ă 1960; - Ông Nguyễ Vă T1, i ă 1946. C c ươ ự cùng trú tại: Thôn M, xã V, huyện B, t nh Hà Giang. - N ười kháng cáo: Bị ơ bà Nguyễn Thị T à ười có quy n lợi, ĩ v liên quan ông Nguyễ Vă T1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
T eo ơ kh i kiện và quá trình tố t ng tại Tòa án ơ ông Nguyễn Đì Đ à ười ại diện theo ủy quy n củ ơ trình bày: V nguồn gốc diệ íc ấ r c ấ , ào rước ă 1945 kỵ tổ của ông là Nguyễ Vă H1 ã k i ấ là ườn, trồng lúa, khoai, sắn và các loại hoa màu khác. Khi c tuổi cao sức yế ã c i c o c c co c s d ng, ro ó có bố ẻ của ô Đ là c Nguyễ Vă Đ1. Khi có chiến tranh xảy ra kỵ tổ của ông bỏ o , ế ă 1981 ô ược bố mẹ ông cho s d ng và ông trồng nhi u loại cây mầu khác nhau liên t c ế ă 1991 có oà o ạc, giao ất, giao rừng, thời kỳ này bà Nguyễn Thị T làm Phó chủ nhiệm HTX B1, nay chia tách ra gọi là thôn M, xã V, huyện B, t nh Hà Giang. Bà T cù oà i o ạc, cắ ất chia cho các hộ, o i ì ô iếp t c s d ấ ến tháng 10/2015, bà T tự i ào c ốc hố trồng xoan, cho máy múc vào cuốc ất nhà ông, vợ chồng ông có hỏi bà T sao lại trồ ào ất củ i ì ô ì bà T trả lời là ất của bà, cứ s d ng không sợ ai cả. i ì ô cũ ã i u lần nhờ thôn bản, chính quy íc ộng viên cho bà T hi ư bà T một mực c o là ất của bà nên không nghe. Cuối cùng ông buộc lòng phải kh i kiện ra Toà nghị giải quyết. Ông Nguyễn Đì Đ nghị Toà án buộc bà Nguyễn Thị T phải trả lại diệ íc ất 540m2 tại th ất số 190, tờ bả ồ số 11, bả ồ giải th a xã V do UNBD huyện B cấp Giấy chứng nhận quy n s d ất mang tên ông là Nguyễn Đì Đ. Cơ chứng minh diệ íc ất màu i ì ô bị bà Nguyễn Thị T lấn chiếm là Giấy chứng nhận quy n s d ất số B 936266 mang tên ông là Nguyễn Đì Đ, do UBND huyện B cấp ngày 10/12/1992 có diện tích 540m2 ất mầ ườn tạp, th a số 190, thuộc tờ bản ồ số 11, bả ồ giải th a xã V. Bà Hoàng Thị H là ười ược ơ ủy quy , ồng thời là ười có quy n lợi, ĩ liên quan trình bày: Bà v làm dâu từ ă 1978, ược gia ì b c ồng k lại, từ rước ă 1945, kỵ tổ của ô Đ là Nguyễ Vă H1 ã khai phá chỗ ấ à là ườn trồng lúa, khoai, sắn và các hoa mầu khác, khi c tuổi cao sức yế ã c i c o c c co , c , ro ó ần của bố chồng bà tên là Nguyễ Vă Đ1, sau này c Đ1 lại cho vợ chồng bà là Nguyễn Đì Đ s d ấ , ó có c iến tranh xả r ì i ì bà bỏ o . Đế ă 1981 th a ất này chồ bà ược thừa kế ã rồng khoai, sắn và các hoa mầu khác liên t c ế ă 1991, có oà o ạc ế i o ất, giao rừng tại thời i m này bà Nguyễn Thị T là Phó chủ nhiệm Hợp tác xã thôn B1 (nay là thôn M) cũ biết. Ngày 10/12/1992, UBND huyện B cấp Giấy chứng nhận quy n s d ất số B 936266 mang tên ông Nguyễn Đì Đ, chồng bà. Gi ì bà canh tác liên t c c o ế ă 2013 k ô có i r c ấ ư o ất cằn cỗi nên vợ chồ bà c o ất ngh mộ ài ă à ẽ lại tiếp t c s d . Đến tháng 10/2015 bà T tự ý vào cuốc hố trồng cây xoan và còn cho máy múc vào cuốc ất mầu n à bà. Do i b i ì k ô ự giải quyế ược, bà ã b o cáo sự việc lên UBND xã V, ó ã có iến hành hòa giải ư bà T dứt khoát không nghe. Vì vậy, theo sự uỷ quy n của ông Nguyễn Đì Đ, bà nghị Toà án nhân dân huyện B buộc bà Nguyễn Thị T phải trả c o i ì bà 540 2 ất mầu, tại th a số 190, tờ bả ồ số 11, nằm trong Giấy chứng nhận quy n s d ất số B 936266 mang tên ông Nguyễn Đì Đ, do UBND huyện B cấp ngày 10/12/1992. Bị ơ bà Nguyễn Thị T trình bày: Nguồn gốc diệ íc ất vợ chồng ông Nguyễn Đì Đ, bà Hoàng Thị H kh i kiện bà là do bố ẻ của bà là Nguyễ Vă V1, i ă 1902, ẹ bà là Nguyễn Thị Đ2, i ă 1907 khai phá từ ă 1947 khi ra riêng. Vì là rừng già nên bố mẹ bà tu bổ cây tự nhiên và trồng cây cọ với diện tích 25.000m2 trong một quả ồi, ược c ịnh ranh giới với các hộ i ì k c bằng 3 khe suối cạ , í ô i ô Nguyễn Mạnh T2, giữ ồi giáp ông Nguyễn Ngọc N, ông Nguyễn Ngọc T3, r nh giáp ông Nguyễn Ngọc T4. Nă 1982 N à ước cấ c o i ì bà n s d ất từ bìa xanh chuy bì ỏ, hộ ông Nguyễn Đì Đ k ô có ấ i li n k à bà. Nă 1993, ì k ô có ất mầu làm nên c Cao Thị H2 là mẹ ẻ của ô Đ có ế i ì bà ỏi ượn 01 mả ất r ồi à à bà c tác có diện tích khoảng là 570 m2 ấ , trồng sắ ó ến khoả ă 2009 hay 2010 khi c H2 chế ì ấ cũ bỏ k ô . Nă 2015 ì bà rồng cây xoan, cây keo, cây hóp thì con dâu bà Hoàng Thị H, ông Nguyễn Đì Đ là Phùng Thị N2 ến nhổ hế lúc ó bà Hoàng Thị H có ói là ấ o ô bà lại chứ không phải là củ ôi c o ượn, từ ó ảy ra tranh chấp nên ô Đ, bà H ã kh i kiện bà ra Tòa án. Bà Nguyễn Thị T khẳ ịnh diệ íc ất bà H, ô Đ tranh chấp với i ì bà ằm trong 25.000m2 ấ ườn rừng tại th a số 74, tờ bả ồ số 54-281 do UBND huyện B cấp Giấy chứng nhận quy n s d ất số M 331746 ngày 18/5/1998 cho vợ chồ bà, ười ứng tên trong sổ là ông Nguyễ Vă T1. Chứng cứ chứng minh cho sự phả ối của bà là: Sổ lâm bạ hộ i ì ô Nguyễ Vă T1 ược lập ngày 30/6/1992 và Giấy chứng nhận quy n s d ất số M 331746, do UBND huyện B cấp ngày 18/5/1998 cho ười s d ất là hộ ông Nguyễ Văn T1 chồng bà. Vì lý do trên bà không nhất trí với yêu cầu kh i kiện của ông Nguyễn Đì Đ, bà Hoàng Thị H. - N ười có quy n lợi, ĩ liên quan ông Nguyễ Vă T1 trình bày: Ông nhấ rí eo i m mà bà Nguyễn Thị T vợ ô ã rì bầy. V nguồn gốc diệ íc ất tranh chấp là của vợ chồng ông cho c H2 là mẹ chồng bà H ượn từ khi c H2 còn sống. Ngoài ra ông bổ sung thêm, Giấy chứng nhận quy n s d ất mang tên ông Nguyễn Đì Đ là không hợp pháp vì nguồn gốc ất không h có sổ bì , ơ ữ k i oà cô c k oả 9 ến 10 ười i i o ất giao rừng thì vợ chồng bà Hoàng Thị H không có mặt. Gia ì bà Hoàng Thị H, ông Nguyễn Đì Đ không có phầ ất giáp ranh với gia ì ô . Nhữ ười i i o ất giao rừ c o i ì ô có ông T5, ông Nguyễn Ngọc P, bà Sằm Thị N3, bà Đ3 ư ến nay họ ã c ết, còn ông Nguyễn Ngọc T3, i ă 1939, là C ủ tịc , í ư ã V vẫn còn sống và hiệ cư rú ại thôn M, xã V, huyện B, t nh Hà Giang. Tại ả ố 03/2017/DS-ST ngày 20/9/2017, T ệ B ế ị : Că cứ k oả 9 Đi 26, k oả 1 Đi 147, k oả 1 Đi 157, Đi 158 củ ộ l ậ Tố ự; că cứ Đi 184; k oả 3 Đi 221; Đi 224 củ ộ l ậ ự 2015; că cứ Đi 24; các k oả 1, 2, 5 Đi 48, k oả 1 Đi 49 L ậ ấ i ăm 1987; k oả 2 Đi 5, k oả 2 Đi 97, k oả 5 Đi 98 L ậ ấ i ă 2013; k oả 2 Đi 27 lệ ố 10/2009/UBTVQH12 à 27/02/2009 ị í, lệ í T ; i k oả 1 Đi 12, Đi 48 N ị ế ố 326/2016/U TVQH14 à 30/12/2016 củ Ủ b T ườ Q ốc ội ị ức , iễ , iả , , ộ , ả lý à í à lệ í Toà . X : C ấ ậ cầ k i kiệ củ ơ ô N ễ Đì Đ. ộc ợ c ồ bà N ễ T ị T, ông N ễ Vă T1 rả lại c o i ì ô N ễ Đì Đ iệ íc ấ ầ ã lấ c iế là 705,4 2 ại ấ ố 190, ờ bả ồ ố 11, bả ồ iải ã V. C ấ có ứ cậ ư : - í Đô : i ất rừng bà T dài 12,3m + 10,3m; - í T : i ất ông Triệu Quốc T6 dài 26,3m; - í N : i ất ông Nguyễn Ngọc V2 dài 18,5m + 11,4m; - Phía Bắc: Giáp ông Nguyễn Mạnh T2, vợ là Hoàng Thị Đ4 dài 29,1m. (Có ơ ồ th ất kèm theo). Không có tài sản, công trình kiế rúc, o à r ất. Ngoài ra, bản án còn quyế ịnh v án phí, chi phí tố t ng và quy n kháng cáo củ c c ươ ự. Sau khi xét x ơ ẩm, ngày 28/9/2017 bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Vă T1 có ơ k c o ới nội dung: Không nhất trí với nội dung bả ơ thẩm số 03/2017/DS-ST ngày 20/9/2017 của TAND huyện B v việc buộc ông, bà phải trả lại ấ c o i ì ô Đ, bà H. Đ nghị Tòa phúc thẩm xem xét. Tại phiên tòa phúc thẩm bà Nguyễn Thị T giữ nguyên kháng cáo. Đại diện Viện ki m sát nhân dân t nh Hà Giang phát bi u ý kiến v việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội ồng xét x và nhữ ười tiến hành tố t , ười tham gia tố t ng thực hiệ eo ú ịnh của pháp luật. Xét thấy Tòa án cấ ơ ẩm x buộc bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễ Vă T1 phải trả lại diệ íc ất tranh chấp 705,4 m2 cho hộ ông Nguyễn Đì Đ và bà Hoàng Thị H quản lý, s d ng là có că cứ à nghị Hội ồng xét x că cứ khoản 1 Đi u 308 Bộ luật tố t ng dân sự ă 2015 k ô c ấp nhận kháng cáo, giữ nguyên bả ơ ẩm số 03/2017/DS-ST ngày 20/9/2017 của Tòa án nhân dân huyện B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét kháng cáo của bị ơ bà Nguyễn Thị T à ười có quy n lợi, ĩ v liên quan ông Nguyễ Vă T1, Hội ồng xét x nhận thấy: [1] Nguồn gốc ất: Quá trình giải quyết v án tại Tòa án cấ ơ ẩm, trên cơ c i ối với ông Nguyễn Ngọc T3 i ă 1939; ô N ễ Vă Cô i ă 1933 à bà Nguyễn Thị H3 i ă 1930, là ữ ười sống l ă , ược sinh ra lớn lên và hiệ i ống tại thôn M, xã V, huyện B, t nh Hà Giang (BL số 88, 89, 90, 91) u cho biết nguồn gốc, diện tích ấ tranh chấp có nguồn gốc b ầu do c Nguyễ Vă Đ1 là bố ẻ của ông Nguyễn Đì Đ quản lý, s d ng từ ă 1965, ế ă 1981 c Đ1 giao cho ô Đ là con trai ông quản lý, s d . N ư ậy v nguồn gốc ất theo nội dung ơ k i kiện và lời trình bày của ông Nguyễn Đì Đ và bà Hoàng Thị H là có că cứ. [2] Quá trình quản lý, s d ng: Từ ă 1981, ộ i ì ô N ễn Đì Đ và bà Hoàng Thị H quản lý, s d ng do c Đ1 giao cho. Ô Đ, bà H s d ng công khai, liên t c từ thời i ă 1981. Đế ă 1992, ộ i ì ông Đ, bà H ược Ủy ban nhân dân huyện B cấp giấy chứng nhận quy n s d ng ất, từ k i ược cấp giấy chứng nhận quy n s d ấ ến nay hộ i ì ông Đ, bà H s d ng ổ ịnh. Th hiện trong sổ ă ký r ộ ất của xã V ă 1982, tại số thứ tự 03 ghi các hạng diệ íc ất chịu thuế của ông Nguyễn Đì Đ; tại tờ bả ồ số 11 bả ồ giải th a xã V th hiện diệ íc ất th a 190 mang ười s d ng là ông Nguyễn Đì Đ. Quy trình cấp giấy chứng nhận quy n s d ất cho các hộ ro ó có ộ i ì ô Đ, bà H tại thời i ă 1992 là ú ịnh của pháp luật. [3] V diệ íc ất tranh chấp: Theo kết quả xem xét, thẩ ịnh tại chỗ ã c ị ược diện íc ất tranh chấp là 705,4m2 , ất mầu thuộc th ất số 190 tờ bả ồ số 11 do Ủy ban nhân dân huyện B cấp giấy chứng nhận quy n s d ất ngày 10/12/1992 cho hộ ông Nguyễn Đì Đ. Hiện trạng diệ íc ất tranh chấ là ất trống, không có tài sản, hoa màu, cây cối r ất. Việc bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễ Vă T1 cho rằng diệ íc ất tranh chấp 705,4m2 nằm trong diệ íc 2,5 ấ ườn rừng thuộc th a số 74, tờ bả ồ số 54-281 do Ủy ban nhân dân huyện B cấp giấy chứng nhận quy n s d ấ c o ười s d ng là hộ ông Nguyễ Vă T1 là k ô có că cứ. Mặt khác, ông T1 và bà T cho rằng ô Đ, bà H có ượ ất củ ô canh tác từ ă 1993. Q trình giải quyết v án tại i ơ ẩ cũ ư ại phiên tòa phúc thẩm bà T, ông T1 k ô ư r ược tài liệu, chứng cứ ì chứng minh cho yêu cầu củ ì là có că cứ và hợp pháp ngoài những tài liệu, chứng cứ th hiện trong hồ ơ án. Tòa án cấ ơ ẩm x buộc vợ chồng bà Nguyễn Thị T, ông Nguyễ Vă T1 trả lại diệ íc ất 705,4m2 cho hộ ông Nguyễn Đì Đ s d là có că cứ. N ư ậy, quyế ịnh của bả ơ ẩ là có că cứ pháp luật. Hội ồng xét x xét thấ k ô có că cứ chấp nhận kháng cáo của bị ơ bà Nguyễn Thị T à ười có quy n lợi, ĩ liên quan ông Nguyễ Vă T1 v việc không nhất trí trả lại diện tích 705,4m2 ất cho hộ ông Nguyễn Đì Đ. Giữ nguyên bản án số 03/2017/DS-ST ngày 20/9/2017 của Tòa án nhân dân huyện B. [4] V án phí dân sự phúc thẩm: Hội ồng xét x xét thấy bà Nguyễn Thị T, ông Nguyễ Vă T1 là ười cao tuổi, eo ịnh tại i k oả 1 Đi u 12 Nghị quyết số 326/2016 của Ủ b T ường v Quốc hội ịnh v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Toà án thì bà T, ông T1 ược miễn ti n án phí phúc thẩm dân sự. Vì các lẽ trên; QUYẾ ĐỊNH: Că cứ k oả 1 Đi 308 ộ l ậ ố ự ă 2015; că cứ k oả 9 Đi 26, k oả 1 Đi 147, k oả 1 Đi 157, Đi 158 ộ l ậ Tố ự ă 2015; Că cứ Đi 184, k oả 3 Đi 221, Đi 224 ộ l ậ ự ă 2015; Că cứ Đi 24, k oả 1,2,5 Đi 48, k oả 1 Đi 49 L ậ ấ i ă 1987; k oả 2 Đi 5, k oả 2 Đi 97, k oả 5 Đi 98 L ậ ấ i ă 2013; k oả 2 Đi 27 lệ í lệ í T ; i k oả 1 Đi 12, Đi 48 N ị ế ố 326/2016/U TVQH14 à 30/12/2016 củ Ủ b T ườ Q ốc ội ị ức , iễ , iả , , ộ , ả lý à í à lệ í Toà . X : K ô c ấ ậ k c o củ bị ơ bà N ễ T ị T à ười có lợi, ĩ li ô N ễ Vă T1. iữ bả ơ ẩ ố 03/2017/DS-ST à 20/9/2017 củ T ệ B. 1. C ấ ậ cầ k i kiệ củ ơ ô N ễ Đì Đ. ộc ợ c ồ bà N ễ T ị T, ông N ễ Vă T1 rả lại c o i ì ô N ễ Đì Đ iệ íc ấ ầ ã lấ c iế là 705,4 2 ại ấ ố 190, ờ bả ồ ố 11, bả ồ iải ã V. C ấ có ứ cậ ư : - í Đô : i ất rừng bà T dài 12,3m + 10,3m; - í T : i ất ông Triệu Quốc T6 dài 26,3m; - í N : i ất ông Nguyễn Ngọc V2 dài 18,5m + 11,4m; - Phía Bắc: Giáp ông Nguyễn Mạnh T2, vợ là Hoàng Thị Đ4 dài 29,1m. (Có ơ ồ th ất kèm theo). Không có tài sản, công trình kiế rúc, o à r ất. 2. V án phí dân sự ơ ẩm: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễ Vă T1 ược miễn toàn bộ án phí dân sự ơ ẩm. Trả lại cho ông Nguyễn Đì Đ số ti n tạm ứ í 200.000 (Hai trăm nghìn đồng) ã ộp tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện B theo biên lai số 03015, ngày 21/11/2016 do bà Hoàng Thị H nộp thay. 3. V chi phí tố t ng khác: Buộc bà Nguyễn Thị T phải trả cho ông Nguyễn Đì Đ số ti 2.000.000 (Hai triệu đồng) chi phí xem xét thẩ ịnh tại chỗ, do ông Nguyễn Đì Đ ã ộp ti n tạm ứng chi phí xem xét, thẩ ịnh tại chỗ trong quá trình giải quyết v án. 4. Án phí phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị T, ông Nguyễ Vă T1 ược miễn án phí phúc thẩm dân sự. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận: - TAND huyện B; - VKSND t nh Hà Giang; - Chi c c THADS huyện B; - C c ươ ự; - Lư ồ ơ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hoàng Đức rường |