- Tranh chấp gì? "bị cáo Nguyễn Văn Đăng K - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 356 Bộ luật Tố tụng hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N N H
H
H N H V T N M T NH Đ N TH
Đ c p – T o – H nh húc Bản án số: 129/2019/HS-PT Ngày: 30-5-2019
NHÂN DANH
NƯỚC C NG HÒA XÃ H I CH N H V T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH Đ NG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Nước
Các thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Vững
Bà Nguyễn Thị Vĩnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngu ễn Văn Tr i – Thư Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Ðại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ðồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Kim Hóa - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử công khai vụ án hình sự phúc th m thụ lý số: 94/2019/TLPT-HS ngày 19 tháng 4 năm 2019 đối với bị cáo K.
Do có háng cáo của bị cáo đối với bản án hình sự sơ th m số 05/2019/HSST ngày 14 tháng 3 năm 2019 của Tòa án nhân dân hu ện C.
- Bị cáo có kháng cáo:
K, sinh ngày 08-6-2000; Nơi đăng hộ kh u thường trú và chỗ ở hiện nay: Ấp B, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm thuê; Trình độ học vấn: 07/12; Con ông T, sinh năm 1981 (còn sống) và bà H, sinh năm 1980 (còn sống); Gia đình có 02 anh, em, bị cáo là con lớn trong gia đình; Tiền án: Không; Tiền sự: Ngày 05-10-2018 bị áp dụng biện pháp giáo dục tại x , phường, thị trấn về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; Tạm giữ: Ngày 07-11-2018; Tạm giam: Ngày 16-11-2018; Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại Trại Tạm giam Công an tỉnh Đồng Tháp.
Bị cáo có mặt tại phiên tòa;
Ngoài ra bị hại không kháng cáo, Viện kiểm sát không kháng nghị.
N
N V N:
Theo các t i liệu có trong hồ sơ vụ án v diễn bi n tại phiên t a, nội dung vụ án đư c tóm t t như sau:
Khoảng 20 giờ ngày 02-11-2018, P (sinh ngày 08-8-2003, ngụ khóm M, thị trấn M rủ K đi trộm thì K đồng . Đ n 22 giờ cùng ngày, cả hai đi bộ tìm tài sản để trộm. Khi đi đ n trước nhà anh Lê Minh D, K thấy anh Phạm Thanh T đang ngủ trên võng để giữ vật liệu xây dựng tại hiên nhà, bên cạnh có 01 cái ba lô m u đen để dưới gh đá cách cửa nhà 1,7m nên chỉ T. K đứng ngoài cảnh giới, T lén lút ti p cận lấ ba lô đưa cho K rồi cùng nhau t u thoát. Sau khi lấ đư c tài sản, cả hai đi đ n khu vực v ng cách đó khoảng 500m lục lấy 01 cái laptop hiệu Lenovo m u đen, 7.000.000 đồng (gồm 14 tờ tiền, mỗi tờ mệnh giá 500.000 đồng) và ném bỏ ba lô lại bụi rậm gần đó, bên trong c n có một số giấy tờ tùy thân của anh T. Sau đó, K chia cho T 600.000 đồng, số tài sản còn lại K cất giữ. Ngày 06-11-2018, K mang Laptop đ n quán giải khát của Triệu Gia Bảo (ngụ khóm Mỹ Phú Cù Lao, TT. Mỹ Thọ) để chơi game v bỏ Laptop lại quán để sạc pin. Ngày 07-11-2018, Công an huyện C ti n hành b t kh n cấp đối với K, thu giữ trên người K 266.000 đồng (đâ l số tiền còn lại từ số tiền K, T lấy trộm của anh T sau khi tiêu xài cá nhân).
Ngày 06-11-2018, Triệu Gia Bảo đã giao nộp Laptop Lenovo màu đen cho Cơ quan điều tra. Ngày 19-11-2018, Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự ti n h nh định giá và k t luận: Laptop m u đen hiệu Lenovo G40-30 đ qua sử dụng giá 2.800.000 đồng.
Đối với ba lô m u đen v một số giấy tờ tùy thân bị mất có giá trị không lớn, bị hại không yêu cầu định giá, bồi thường.
Như vậy, tổng giá trị tài sản bị chi m đoạt l 9.800.000 đồng (chín triệu tám trăm nghìn đồng).
Quá trình điều tra, ông Nguyễn Văn Tùng l cha ruột của K đ tự nguyện bồi thường cho người bị hại 6.000.000 đồng, ông Tùng không có yêu cầu gì đối với số tiền n . Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện C cũng đ trao trả cho anh T Laptop Lenovo m u đen v 266.000 đồng đã thu giữ đư c, anh T không có yêu cầu gì thêm về mặt dân sự.
Cáo trạng số 03/CT-VKSHCL ngày 07/01/2019 của Viện iểm sát nhân dân hu ện C v tại phiên t a sơ th m đại diện Viện iểm sát nhân dân hu ện C giữ ngu ên qu t định tru tố đối với bị cáo. Đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng hoản 1 Điều 173; điểm b, i, s hoản 1 v hoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, xử phạt: Bị cáo K từ 12 tháng đ n 18 tháng tù.
Tại bản án hình sự sơ th m số: 05/2019/HSST ngày 14/3/2019 của Tòa án nhân dân huyện C đ xử:
- Tuyên bố: Bị cáo K phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Xử phạt: Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm b, i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 đư c sửa đổi, bổ sung năm 2017, xử phạt bị cáo K 01 (một) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ ngày 07/11/2018.
- Về hình phạt bổ sung: Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 27 tháng 3 năm 2019, bị cáo K có đơn háng cáo với nội dung xin giảm nhẹ hình phạt.
Tại phiên t a, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh phát biểu: Tòa án cấp sơ th m áp dụng khoản 1, Điều 173; điểm b, i, s, khoản 1,2, Điều 51 Bộ luật hình sự xử bị cáo 01 năm tù là đúng người, đúng tội, đúng quy định của pháp luật. Tại giai đoạn phúc th m bị cáo không cung cấp đư c tình ti t giảm nhẹ nào mới để xem xét nên đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của bị cáo, giữ nguyên bản án hình sự sơ th m.
Bị cáo trình bày: Bị cáo không bào chữa mà chỉ xin giảm nhẹ hình phạt.
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đ đư c th m tra tại phiên tòa phúc th m; căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên t a, trên cơ sở xem xét đầ đủ, toàn diện tài liệu, chứng cứ, ý ki n của Kiểm sát viên, lời khai bị cáo.
NH N Đ NH
T
N:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i liệu trong hồ sơ vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Tại phiên tòa hôm nay bị cáo K đ thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung Cáo trạng đ tru tố. Khoảng 22 giờ 30 phút ngày 02/11/2018 bị cáo cùng với P l i dụng sự sơ hở trong việc quản lý tài sản của chủ sở hữu nên đ lén lút lấy trộm 01 ba lô m u đen, bên trong có 01 cái Laptop hiệu Lenovo m u đen trị giá 2.800.000 đồng và số tiền 7.000.000 đồng của anh Phạm Thanh T. Tổng giá trị tài sản chi m đoạt l 9.800.000 đồng (chín triệu tám trăm nghìn đồng). Hành vi của bị cáo đ vi phạm về tội “Trộm c p tài sản theo qu định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự. Do đó bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội mà mình gây ra.
[2] Xét êu cầu háng cáo xin đư c giảm nhẹ hình phạt của bị cáo, Hội đồng xét xử xét thấ . T a án cấp sơ th m đ xét xử bị cáo về tội “Trộm cắp tài sản” l đúng người, đúng tội v đúng pháp luật. Mức hình phạt m án sơ th m đ tu ên l phù h p với tính chất, mức độ ngu hiểm của h nh vi phạm tội do bị cáo gâ ra v đ cân nh c, xem xét nhân thân v các tình ti t giảm nhẹ cho bị cáo. Bị cáo háng cáo xin giảm nhẹ hình phạt, tại phiên t a bị cáo không xuất trình đư c tình ti t giảm nhẹ n o mới để Hội đồng xét xử xem xét. Do đó Hội đồng xét xử hông chấp nhận êu cầu xin giảm nhẹ hình phạt của bị cáo.
[3] Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa hôm nay là phù h p nên chấp nhận.
[4] Do yêu cầu kháng cáo của bị cáo hông đư c chấp nhận, nên bị cáo chịu án phí hình sự phúc th m.
Các phần còn lại của Bản án hình sự sơ th m không có kháng cáo, kháng nghị đ có hiệu lực pháp luật kể từ ngày h t hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
Q YẾT Đ NH:
Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 355 v Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; Nghị qu t số 326 2016 UBTVQH14 ng 30 12 2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l v sử dụng án phí v lệ phí T a án.
1. Không chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của bị cáo K.
2. Giữ nguyên Quy t định của bản án hình sự sơ th m về hình phạt.
- Tuyên bố: Bị cáo K phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Xử phạt: Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm b, i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51của Bộ luật hình sự năm 2015 đư c sửa đổi, bổ sung năm 2017, xử phạt bị cáo K 01 (một) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ ngày 07/11/2018.
- Về hình phạt bổ sung: Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
3. Về án phí hình sự sơ th m: Áp dụng Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự và khoản 1, Điều 23 Nghị qu t số 326 2016 UBTVQH14 ng 30 12 2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l v sử dụng án phí v lệ phí T a án.
Bị cáo K phải nộp 200.000 đồng (hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự sơ th m.
Các phần hác của qu t định bản án hình sự sơ th m hông có háng cáo, háng nghị có hiệu lực ể từ ng h t thời hạn háng cáo, háng nghị.
4. Về án phí phúc th m: Bị cáo K phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự phúc th m.
5. Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật ể từ ng tu ên án.
N i nh n:
T TM. H Đ N
T
H TH M
- V SND Tỉnh;
t
| - Ban Nội chính Tỉnh ủ ; - Sở Tư pháp Tỉnh; - TAND – VKSND huyện C; - Chi cục thi h nh án huyện C; - Cơ quan CSĐT Công an huyện C; - Trại Tạm giam Công an Tỉnh; - Phòng hồ sơ nghiệp vụ Công an Tỉnh; - Phòng KTNV-THA TA Tỉnh; - Bị cáo; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (Tr i). | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa đã ký Lê Hồng Nước |