vanban.org

Bản án 129/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V. Buộc bà Chiêm Thị Hoàng D1 có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng TMCP V số tiền 68.

Kể từ ngày 17/3/2026 bà Chiêm Thị Hoàng D1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nh V - Chiem Thi Hoang D"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V. Buộc bà Chiêm Thị Hoàng D1 có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng TMCP V số tiền 68.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 129/2026/DS-ST
Ngày: 16-3-2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Ngọc Diễm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lý Văn Til

2. Ông Lê Hoàng Long

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Quỳnh Trang, Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Cần Thơ.

Ngày 16 tháng 3 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 790/2025/TLST - DS ngày 25 tháng 11 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 105/2026/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 01 năm 2026 và quyết định hoãn phiên tòa số 130/2026/QĐST-DS ngày 23/02/2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)

Trụ sở chính: 89 L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Địa chỉ liên lạc: Tầng C, số C N, phường C, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T – Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm X – Ngân hàng TMCP V.

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Thanh T1 – chuyên viên xử lý nợ (có mặt).

Địa chỉ liên lạc: Tầng C, số C N, phường C, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Bà Chiêm Thị Hoàng D1, sinh năm 1984 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện P, thành phố Cần Thơ. (nay là ấp N, xã N, thành phố Cần Thơ).

Chỗ ở hiện nay: Tổ F, ấp N, xã S, thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa đại diện nguyên đơn trình bày: Ngày 27/02/2025 bà Chiêm Thị Hoàng D1 đã ký hợp đồng vay số LD2505801214 với Ngân hàng TMCP V để vay số tiền 43.800.000 đồng, giải ngân một lần cho khách hàng. Mục đích vay là phục vụ nhu cầu đời sống; lãi suất giải ngân 39% năm; được cố định trong 12 tháng từ ngày giải ngân và chỉ thanh toán nợ lãi; sau đó lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần. Việc điều chỉnh lãi suất được thực hiện định kỳ vào các ngày 01/01; 01/04; 01/07 và ngày 01/10 hàng năm. Mức lãi suất tham chiếu được xác định theo Biểu lãi suất tham chiếu áp dụng đối với các khoản vay không có tài sản đảm bảo dành cho Khách hàng cá nhân tại V1 được V1 công bố (được niêm yết tại website: www.V1.com.vn) có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh. Thời gian vay 60 tháng kể từ ngày 27/02/2025 đến ngày 05/02/2030. Thời điểm vi phạm từ ngày 05/4/2025, nguyên nhân phát sinh tranh chấp là khách hàng không thanh toán nợ gốc và lãi hàng tháng cho Ngân hàng.

Quá trình thực hiện hợp đồng thì bà D1 thanh toán tạm tính đến ngày 23/02/2026 là 306.627 đồng (trong đó, nợ gốc 0 đồng, lãi 306.627 đồng). Hình thức thanh toán là thu nợ từ tài khoản khách hàng. Từ khi khách hàng quá hạn thì đại diện Ngân hàng làm việc liên tục với khách hàng nhưng khách hàng trốn tránh thực hiện thanh toán nợ vay. Tại phiên tòa, đại diện Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Bà Chiêm Thị Hoàng D1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V còn nợ tạm tính đến ngày 16/3/2026 là 68.557.950 đồng (Trong đó nợ gốc 43.800.000 đồng, nợ lãi trong hạn 16.505.300 đồng, nợ lãi quá hạn 8.252.650 đồng) Ngoài ra, kế từ ngày 17/3/2026 trở đi bà Chiêm Thị Hoàng D1 còn phải tiếp tục chịu lãi, lãi quá hạn phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho V1. Bà Chiêm Thị Hoàng D1 được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến, không yêu cầu phản tố.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:

Ngân hàng TMCP V (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bà Chiêm Thị Hoàng D1, sinh năm 1996; Địa chỉ: ấp N, xã N, thành phố Cần Thơ. Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Cần Thơ.

Bị đơn được triệu tập lần thứ hai vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn. [2] Về nội dung tranh chấp: Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà B Chiêm Thị Hoàng D1 thanh toán nợ vay theo hợp đồng đã ký kết với Ngân hàng. Bà Chiêm Thị Hoàng D1 vắng mặt không trình bày ý kiến. Căn cứ giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay giữa Ngân hàng TMCP V với bà Bà Chiêm Thị Hoàng D1, thể hiện bà B Chiêm Thị Hoàng D1 có vay số tiền 43.800.000 đồng. Căn cứ chứng từ giải ngân và bản sao kê theo dõi lịch sử thanh toán nợ của bà Chiêm Thị Hoàng D1 do Ngân hàng cung cấp thì vào ngày 27/02/2025 ngân hàng giải ngân số tiền 43.800.000 đồng vào tài khoản 121164159 do bà Chiêm Thị Hoàng D1 đứng tên. Căn cứ sao kê do Ngân hàng theo dõi cho đến thời điểm khởi kiện bà Chiêm Thị Hoàng D1 vi phạm thỏa thuận thanh toán. Căn cứ quy định tại Điều 8 của Điều kiện giao dịch chung của Ngân hàng V, Ngân hàng được quyền khởi kiện. Từ các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp cho thấy việc Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Chiêm Thị Hoàng D1 thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng vay là có căn cứ. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối với bà B Chiêm Thị Hoàng D1. 3] Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải nộp án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 3 Điều 26; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 266; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 293, Điều 299, Điều 463, Điều 466; Điều 468 Bộ luật dân sự; Điều 100, Điều 103 luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V. Buộc bà Chiêm Thị Hoàng D1 có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng TMCP V số tiền 68.557.950 đồng (Trong đó nợ gốc 43.800.000 đồng, nợ lãi trong hạn 16.505.300 đồng, nợ lãi quá hạn 8.252.650 đồng), tính đến ngày 16/3/2026.

2. Kể từ ngày 17/3/2026 bà Chiêm Thị Hoàng D1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà Chiêm Thị Hoàng D1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Về án phí: Buộc Bà Chiêm Thị Hoàng D1 phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 3.425.265 đồng. Ngân hàng TMCP V không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Đại diện Ngân hàng đã nộp tạm ứng án phí số tiền 1.287.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0009996 ngày 18/11/2025 tại thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ được hoàn lại đủ.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ