- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Lý Hồng L, sinh năm 1990 (có mặt) Địa chỉ cư trú: Ấp X, xã V, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Anh Ngô Công T, sinh nă…"
- Tòa quyết gì? 1/ Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Lý Hồng L ly hôn với anh Ngô Công T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 129/2023/HNGĐ-ST Ngày: 16 – 6 – 2023 “V/v xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Nhiêu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Sĩ Hùng
Bà Đoàn Thị Bẩy
Thư ký phiên toà: Ông Trần Đình Chưởng - Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 16 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 172/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2023 về việc xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 127/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lý Hồng L, sinh năm 1990 (có mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp X, xã V, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Anh Ngô Công T, sinh năm 1985 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp V 2, xã D, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn là chị Lý Hồng L trình bày:
Về hôn nhân: Chị với anh Ngô Công T kết hôn với nhau vào ngày 10/8/2009 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Tân, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau, hôn nhân tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cãi, anh T lạnh nhạt, không còn quan tâm, chăm sóc vợ con. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình hai bên hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Sự việc xảy ra trong thời gian dài. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn với anh Ngô Công T.
Về con chung: Có 03 con chung tên Ngô Hoàng L, sinh ngày 31/8/2012; Ngô Minh Nhứt, sinh ngày 16/12/2015; Ngô Hoàng Nh, sinh ngày 16/12/2015, hiện các con đang sống cùng chị L. Khi ly hôn chị L yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị L xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị L xác định không nợ ai và không ai nợ lại anh, chị.
Bị đơn là anh Ngô Công T: Mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để anh T biết tham gia tố tụng tại vụ án, nhưng anh đều vắng mặt và không gửi cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của anh đối với yêu cầu của chị L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Ngô Công T đến để tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng và hòa giải, phiên xét xử nhưng anh vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Chị L và anh T tự nguyện kết hôn vào ngày 10/8/2009 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Tân, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau đúng quy định của pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Chị L yêu cầu được ly hôn nên quan hệ pháp luật mà các bên tranh chấp được xác định là tranh chấp ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Quá trình chung sống chị L xác định giữa vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình hai bên hòa giải nhiều lần nhưng không thành, không còn tình cảm với nhau, chị xác định không thể tiếp tục chung sống với anh T được nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh T. Đối với anh T đã biết việc chị L xin ly hôn nhưng không tham gia các phiên họp hòa giải và phiên tòa xét xử, không gửi cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình, không nộp các tài liệu, chứng cứ chứng minh để tự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình nên Hội đồng xét xử chấp nhận theo như trình bày của chị L và chấp nhận cho chị L ly hôn với anh T.
Về con chung: Có 03 con chung tên Ngô Hoàng L, sinh ngày 31/8/2012; Ngô Minh Nh, sinh ngày 16/12/2015; Ngô Hoàng Nh, sinh ngày 16/12/2015, hiện các con đang sống chung với chị L. Khi ly hôn, chị L yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng 03 con. Anh T không có ý kiến về yêu cầu này của chị L. Nguyện vọng của các con là muốn sống cùng mẹ sau khi cha mẹ ly hôn. Thực tế các cháu cũng đang sống cùng chị L, để tránh xáo trộn cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của các cháu nên tiếp tục giao 03 con chung cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, tại phiên tòa chị L xác định không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con đối với anh T, đây là sự tự nguyện của chị L, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Anh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị L xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Chị L xác định không có, anh T không tham gia các phiên họp hòa giải và phiên tòa xét xử, không gửi văn bản thể hiện ý kiến của mình và gửi các tài liệu kèm theo chứng minh về vấn đề này nên chấp nhận ý kiến của chị L.
Án phí hôn nhân và gia đình, chị L phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, 35, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 51, 53, 56, 58 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1/ Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Lý Hồng L ly hôn với anh Ngô Công T.
2/ Về con chung: Giao con chung tên Ngô Hoàng L, sinh ngày 31/8/2012; Ngô Minh Nh, sinh ngày 16/12/2015 và Ngô Hoàng Nhứt, sinh ngày 16/12/2015 cho chị L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con đối với anh Ngô Công T.
Anh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3/ Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
4/ Về nợ chung: Không có.
5/ Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lý Hồng L phải chịu 300.000đồng. Ngày 23/3/2023, chị L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo lai thu số 0003070 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được chuyển thu nộp Ngân sách nhà nước toàn bộ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Cà Mau; - Chi cục THADS Tp Cà Mau; - UBND xã Hòa Tân, Tp. Cà Mau. - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Thùy Nhiêu |