vanban.org

Bản án 129/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị S về việc xin ly hôn với Anh Nguyễn Minh N. Xử cho chị Huỳnh Thị S được ly hôn với anh Nguyễn Minh N. Về nuôi con chung: Giao con chung là cháu Nguyến Đức A, sinh ngày 16/4/2019 cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời Anh Nguyễn Minh N khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ban an so 129 ngay 14/9/2023"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƠN TRẠCH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 129/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 14/9/2023
V/v: “TrAh chấp ly hôn”

NHÂN DAH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân Mai

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Điệp

Bà Trần ThAh Phương

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Đình Linh Chi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nhơn T.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhơn Trạch tham gia phiên tòa: Bà Đặng Vân Hoàng Yến - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 269/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 315/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 8 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 285/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị S, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp Bàu B, xã Phước A, huyện Nhơn T, Đồng Nai.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh N, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Ấp Tân Hòa B, xã Tân A1, huyện Tân C, tỉnh An Giang.

Nơi ở hiện tại: Nhà trọ tổ 16, ấp Bà T1, xã Phước A, huyện Nhơn T, Đồng Nai.

(Chị S có đơn xin xét xử vắng mặt, Anh N vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 5 năm 2023 và lời khai có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Huỳnh Thị S trình bày:

Về quA hệ hôn nhân: Chị và Anh Nguyễn Minh N có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phước A, huyện Nhơn T, tỉnh Đồng Nai vào năm 2018. Ban đầu vợ chồng sống hạnh phúc, tuy nhiên sau khi chị có thai về nhà mẹ đẻ chờ sinh con thì chồng chị đưa người phụ nữ khác về nhà trọ sinh sống, chị bức xúc nhưng không làm gì được vì mới sinh con non ngày non tháng, trong quá trình chung sống chị còn bị chồng bạo hành.

Nay chị nhận thấy không còn tình cảm và mục đích hôn nhân không đạt nên chị xin được ly hôn với Anh Nguyễn Minh N.

Về con chung: Có 01 con chung Nguyến Đức A, sinh ngày 16/4/2019, Trường hợp ly hôn chị S có nguyện vọng nuôi dưỡng con chung không yêu cầu Anh N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Bị đơn Anh Nguyễn Minh N đã được tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, giấy triệu tập, thông báo giao nộp chứng cứ, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng không đến Tòa làm việc nên không ghi được lời khai và không tiến hành hòa giải được.

Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhơn Trạch:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.Từ khi thụ lý, quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ theo đúng trình tự thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn là đúng theo quy định pháp luật. Bị đơn chưa chấp hành đúng các quy định pháp luật.

Về đường lối giải quyết vụ án: Chị S vả Anh N có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phước A, huyện Nhơn T, tỉnh Đồng Nai vào năm 2018. Vợ chồng chồng sống chung thường xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do không cùng quan điểm dẫn đến vợ chồng thường xuyên gây gỗ, Anh N có người bên ngoài. Nay chị nhận thấy không còn tình cảm và mục đích hôn nhân không đạt nên chị xin được ly hôn với Anh Nguyễn Minh N.

Do chị S và Anh N kết hôn vào năm 2018, khi kết hôn Anh chị có đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8,9 Luật HNGĐ năm 2014. Nhận thấy, chị S xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật HNGĐ năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị S.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyến Đức A, sinh ngày 16/4/2019, Khi ly hôn, chị S đề nghị được nuôi con chung, chị S không yêu cầu Anh N cấp dưỡng nuôi con. Xét việc chị S yêu cầu được nuôi con là có cơ sở nên căn cứ vào Điều 58 Luật HNGĐ năm 2014, đề nghị Tòa án giao cháu Nguyến Đức A, sinh ngày 16/4/2019 cho chị S nuôi dưỡng, tạm thời Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, về nợ chung: Không có không yêu cầu Tòa giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Huỳnh Thị S có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn Anh Nguyễn Minh N đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do. Tòa án căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị S, Anh N.

. Về quA hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh chấp ly hôn. Bị đơn Ah Nguyễn Minh N có địa chỉ : Tổ 16, ấp Bà T1, xã Phước A, huyện Nhơn T, tỉnh Đồng Nai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch.

. Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Huỳnh Thị S về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Minh N thì thấy rằng: Chị S, Anh N kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phước A, huyện Nhơn T, tỉnh Đồng Nai vào năm 2018 nên xác định hôn nhân giữa chị S Anh N là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ. Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến khi xét xử Tòa án đã nhiều lần gửi giấy triệu tập làm việc, hòa giải nhưng Anh N không đến Tòa làm việc chứng tỏ việc Anh N bỏ mặc hôn nhân, không có thiện chí hàn gắn xây dựng gia đình. Qua xác minh tại UBND xã Phước An mâu thuẫn vợ chồng giữa chị S và anh N địa phương không nắm được, đề nghị Tòa án nhân dân huyện Nhơn T xét xử theo quy định của pháp luật.

Xét thấy, vợ chồng chị S, Anh N đã mâu thuẫn trầm trọng, quá trình ly thân đã lâu nhưng vợ chồng không bàn bạc đoàn tụ chứng tỏ mục đích hôn nhân không đạt. Do đó chấp nhận đơn xin ly hôn của chị S xử cho chị Huỳnh Thị S được ly hôn anh Nguyễn Minh N.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyến Đức A, sinh ngày 16/4/2019, Trường hợp ly hôn chị S đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu Anh N cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung của chị S thì thấy rằng hiện tại cháu Đức A còn nhỏ. Do đó để đảm bảo cho sự phát triển một cách tốt nhất thì cần tiếp tục giao cháu Nguyến Đức A, sinh ngày 16/4/2019 cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị S không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Đương sự khai không có nên không xét.

Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không xét.

Về án phí: Chị S là người nộp đơn xin ly hôn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 227, 228, 235, 238, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 8,9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị S về việc xin ly hôn với Anh Nguyễn Minh N. Xử cho chị Huỳnh Thị S được ly hôn với anh Nguyễn Minh N.

2. Về nuôi con chung: Giao con chung là cháu Nguyến Đức A, sinh ngày 16/4/2019 cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời Anh Nguyễn Minh N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn chị S, anh N vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Anh N có quyền thăm nom con; không ai được cản trở Anh N thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Đương sự khai không có nên không xét.

4. Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không xét.

5. Về án phí: Chị Huỳnh Thị S phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0001502 ngày 6/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhơn T, tỉnh Đồng Nai. Chị S đã nộp đủ án phí.

Chị Huỳnh Thị S, Anh Nguyễn Minh N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tròn kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án. * Nơi nhận :

Cỡ chữ