vanban.org

Bản án 129/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Thị Th và anh Trịnh Hải T là vợ chồng.

Về quan hệ con chung: Hai cháu Trịnh Nh, sinh ngày 16/4/2001; Trịnh Th, sinh ngày 14/02/2003 phát triển bình thường và đủ tuổi trưởng thành, nên HĐXX không xem xét. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Thị Th xác định giữa chị và anh T không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu giải quyết, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh Th kiện Lê Thị Hồng G"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Thị Th và anh Trịnh Hải T là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HĐ
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 129/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 16/8/2023
Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HĐ, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Nguyễn Thanh Huy;

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Kim Hoa;

Bà Hà Thị Kim Thu.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thành Minh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang không tham gia phiên tòa.

Ngày 16 tháng 8 năm 2023, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 302/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 136/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 70/2023/QĐST-HGNĐ ngày 28 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Thị Th, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Ấp HQ, xã TS, huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang (Có đơn xin vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Trịnh Hải T, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Ấp HQ, xã TS, huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Thị Th trình bày như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị Th và anh Trịnh Hải T tự quen biết, tìm hiểu, yêu thương nhau, sau đó tiến đến hôn nhân, được hai bên gia đình thống nhất làm lễ cưới, nhưng không có đăng ký kết hôn. Sau đó anh chị về sinh sống tại ấp HQ, xã TS, huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang.

Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng rất hạnh phúc, nhưng đến thời gian sau này, thì cảm thấy tính tình không hợp nhau nữa, cuộc sống của vợ chồng anh chị ngày càng mâu thuẫn, thường hay bất đồng quan điểm, giữa anh chị không còn tiếng nói chung và đã sống ly thân năm năm nay. Chị nhận thấy, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa, nên chị yêu cầu Tòa án không công nhận giữa chị với anh Trịnh Hải T vợ chồng.

- Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống với nhau, chị và anh T có hai người con chung tên Trịnh Nh, sinh ngày 16/4/2001; Trịnh Th, sinh ngày 14/02/2003. Hai con nay đã đủ tuổi trưởng thành, nên con muốn sống với ai thì tùy vào các con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Th xác định quá trình chung sống chị và anh T không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Bị đơn anh Trịnh Hải T:

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng anh T đều vắng mặt, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh T đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định như sau:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn xin ly hôn và trong quá trình giải quyết vụ án chị Thị Th yêu cầu không công nhận giữa chị và anh Trịnh Hải T là vợ chồng. Xét thấy đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn anh Trịnh Hải T có nơi cư trú tại ấp HQ, xã TS, huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Thị Th có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn anh Trịnh Hải T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 và 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, HĐXX quyết định tiến hành xét xử trong trường hợp vắng mặt nguyên đơn và bị đơn tại phiên tòa.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị Th và anh Trịnh Hải T đều xác nhận rằng anh chị về chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương, nhưng không làm thủ tục đăng ký kết hôn theo định của pháp luật.

Sau thời gian chung sống với nhau, chị Thị Th cho rằng tính tình vợ chồng không hợp nhau, cuộc sống ngày càng mâu thuẫn, thường hay bất đồng quan điểm, không còn tiếng nói chung, nên chị với anh T đã sống ly thân khoảng năm năm nay. Anh T hiện đang sống chung với cha mẹ ruột, Tòa án đã tiến hành tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp hòa giải tại nơi anh T cư trú, nhưng do anh T đi công việc vắng nhà, nên ông Trịnh Ớ - Là cha ruột nhận thay cho anh T. Do vậy, có sơ sở xác định anh T đã biết việc chị Th khởi kiện, nhưng anh T vẫn không có văn bản thể hiện ý kiến của mình, cũng như có mặt tại Tòa án theo thời gian đã được ấn định trong Thông báo hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng với chị Thị Th.

Xét thấy, thời điểm chị Thị Th và anh Tâm thiết lập quan hệ hôn nhân, thì anh chị đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nhưng anh chị không làm thủ tục đăng ký kết hôn. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị Th và anh T đã vi phạm vào khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó, HĐXX thống nhất tuyên bố không công nhận giữa chị Thị Th và anh Trịnh Hải T là vợ chồng.

Về quan hệ con chung: Chị Thị Th và anh T có hai người con chung tên Trịnh Nh, sinh ngày 16/4/2001; Trịnh Th, sinh ngày 14/02/2003. Hai cháu phát triển bình thường và đủ tuổi trưởng thành, nên HĐXX không xem xét.

Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Thị Th xác định giữa chị và anh T không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu giải quyết, nên HĐXX không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, thì chị Thị Th phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228, Điều 266, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Áp dụng khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Thị Th và anh Trịnh Hải T là vợ chồng.

2. Về quan hệ con chung: Hai cháu Trịnh Nh, sinh ngày 16/4/2001; Trịnh Th, sinh ngày 14/02/2003 phát triển bình thường và đủ tuổi trưởng thành, nên HĐXX không xem xét.

3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Thị Th xác định giữa chị và anh T không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu giải quyết, nên HĐXX không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị Thị Th phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Thị Th đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009866 ngày 16 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang. Chị Thị Th không phải nộp thêm.

5. Quyền kháng cáo: Báo cho các đương sự có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ