- Tranh chấp gì? án hành chính — "khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn ộ yêu c u khởi kiện của ông Nguyễn Minh L.
- Căn cứ chính? Điều 106 Luật Đất đai; Điều 116 Luật Tố tụng hành chính; Điều 157 Luật Tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 129/2023/HC-ST Ngày: 07-12-2023 V/v khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Đức Hùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Lộc;
2. Ông han Đ nh hiêm;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Bùi Tuyết Hân – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân tỉnh B nh Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Ông Đinh Văn Lai – iểm sát viên.
Ngày 07 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh B nh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số 74/2023/TLST-HC ngày 09 tháng 5 năm 2023 về việc “ hiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”, theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số 161/2023/ Đ ST-HC ngày 30 tháng 10 năm 2023, uyết định ho n phiên tòa số 105/ ĐST-HC ngày 16 tháng 11 năm 2023 gi a các đương sự:
1. Người khởi kiện: Ông Nguyễn Minh L, sinh năm 1969; v ng m t
Địa chỉ: Ấp A, x T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Ngư i đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đức H, sinh năm 1981, địa chỉ: Thôn B, x H, huyện H, tỉnh B nh Thuận Văn ản ủy quyền ngày 14/11/2023 . c m t 2. Người bị kiện: Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B; v ng m t
Địa chỉ: DC B, phư ng , thành phố , tỉnh B nh Thuận.
Ngư i ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Đào Thế H1, chức vụ: h iám đốc Chi nhánh Văn phòng Đ. c m t
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ủy an nhân dân thị x L; v ng m t
- Ủy an nhân dân x T. Ngư i đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Thanh S, chức vụ: h Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T. v ng m t
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Người khởi kiện trình bày:
Ông Nguyễn Minh L c quyền sử dụng các thửa đất sau:
+ Thửa đất số 231, t ản đồ số 4, diện tích 3.103,8m2, tọa lạc tại thôn H, x T, thị x L, tỉnh B nh Thuận thuộc iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BQ 361350 ngày 23/12/2013 do Ủy an nhân dân thị x L cấp cho ông Nguyễn Minh L do nhận chuyển nhượng ;
+ Thửa đất số 231, t ản đồ số 4, diện tích 1.670m2, tọa lạc tại thôn H, xã T, thị x L, tỉnh B nh Thuận thuộc iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 049628 ngày 29/02/2004 do Ủy an nhân dân huyện H cho à Lương Thị T, cập nhật iến động cho ông Nguyễn Minh L ngày 14/7/2016 do nhận chuyển nhượng ;
Trong quá tr nh làm thủ tục đất đai, ông L ị thất lạc 02 ản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất n i trên nên đ làm đơn cớ mất và ngày 02/5/2022, nộp hồ sơ đăng ký cấp lại giấy chứng nhận tại UBND xã T. UBND xã T đ thực hiện thủ tục niêm yết công khai theo quy định. Sau đ , ông L đ nộp hồ sơ đăng ký đo đạc tại Chi nhánh Văn phòng Đ để đo đạc lại các thửa đất.
Sau khi đo đạc, do diện tích các thửa đất đều c iến động giảm so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đ cấp, cụ thể: Thửa đất số 231, t ản đồ số 04, diện tích 1.670m2 đo đạc hiện trạng chỉ còn 1071,3m2, giảm 598,7m2; Thửa đất số 231, t ản đồ số 4, diện tích 3.103,8m2 đo đạc hiện trạng chỉ còn 2.764m2, giảm 339,8m2.
Ngày 13/9/2022, đại diện Chi nhánh Văn phòng Đ phối hợp cùng cán ộ địa chính UBND xã T và đại diện chủ sử dụng đất đến thực địa để kiểm tra hiện trạng các thửa đất. ết quả làm việc đều xác định các thửa đất của ông L c trụ ê tông ổn định, rõ ràng, hiện trạng trên đất trồng cỏ, kích thước các cạnh c sự thay đổi, nguyên nhân chênh lệch diện tích là do trước đây đo đạc xác định diện tích, kích thước ằng phương pháp thủ công nên không xác định; Chủ sử dụng đất cũng đồng ý với hiện trạng, diện tích, kích thước sau khi đo đạc, thống nhất và cam kết không th c m c, khiếu nại g về sau. Các nội dung trên được thể hiện tại 02 iên ản kiểm tra hiện trạng ngày 13/9/2022, c xác nhận của UBND xã T, thị x L.
Trên cơ sở 02 Biên ản kiểm tra hiện trạng ngày 13/9/2022, Chi nhánh Văn phòng Đ đ phát hành 02 mảnh chỉnh lý thửa đất vào ngày 06/10/2022, cụ thể:
Thửa đất số 231, t ản đồ số 04, diện tích 1.670m2 nay được chỉnh lý thành thửa đất số 169, t ản đồ số 41, diện tích 1.071,3m2;
Thửa đất số 231, t ản đồ số 04, diện tích nay được chỉnh lý thành thửa đất số 170, t ản đồ số 41, diện tích 2.764m2;
Sau khi c Mảnh chỉnh lý ngày 11/7/2022, ông L đ nộp 02 ộ hồ sơ đăng ký cấp lại iấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - UBND thị x L.
Ngày 06/12/2022, Chi nhánh Văn phòng Đ an hành Văn ản số 1789/CN.V Đ ĐĐLA I về việc giao trả hồ sơ cấp giấy CN SDĐ số Đ 049628 cho ông Nguyễn Minh L. Theo đ , Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đại La i xác định: Sau khi lập hồ sơ tr nh Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh th Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh c Công văn số 2223/V Đ ĐĐ-Đ C ngày 01/11/2022 về việc c ý kiến đối với hồ sơ cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận do thửa đất được đo đạc theo hiện trạng c sự thay đổi lớn, cấp mới giấy chứng nhận đ cấp. ua kiểm tra th thửa đất số 231, t ản đồ số 4, giấy chứng nhận Đ 049628 trước đây cấp chưa đúng. V vậy, chủ sử dụng đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo hiện trạng th không đủ cơ sở để thực hiện cấp lại iấy chứng nhận ị mất theo quy định tại Điều 77 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ”. V vậy, Chi nhánh Văn phòng Đ đ giao trả lại hồ sơ đăng ký cấp lại giấy chứng nhận của ông Nguyễn Minh L.
Cùng ngày 06/12/2022, Chi nhánh Văn phòng Đ cũng an hành Văn ản số 1790/CN.V Đ ĐĐL c nội dung tương tự như Văn ản số 1789/CN.V Đ ĐĐL về việc trả hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận số B 361350 cho ông Nguyễn Minh L.
Ông Nguyễn Minh L xác định, các thửa đất trên của ông đều c nguồn gốc do ông nhận chuyển nhượng từ ngư i khác. Từ th i điểm chuyển nhượng đến nay, ranh mốc giới các thửa đất của ông đ rõ ràng, ổn định. Theo 02 Biên ản kiểm tra hiện trạng ngày 13/9/2022 đ xác định việc c chênh lệch diện tích là do trước đây đo đạc xác định diện tích, kích thước ằng phương pháp thủ công nên không xác định. i a ông và các chủ sử dụng liền kề hoàn toàn không tranh chấp về ranh giới. Bản thân ông là ngư i sử dụng đất ị mất diện tích nhưng cũng chấp nhận với diện tích đo đạc thực tế, cam kết không th c m c, khiếu nại. Tuy nhiên, Chi nhánh Văn phòng Đ viện lý do các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông trước đây cấp chưa đúng nên an hành Văn ản số 1789/CN.V Đ ĐĐLA I về việc giao trả hồ sơ cấp giấy CN SDĐ số Đ 049628 và Văn ản số 1790/CN.V Đ ĐĐLA I về việc giao trả hồ sơ cấp giấy CN SDĐ số B 361350 của ông Nguyễn Minh L là không c căn cứ, trái quy định pháp luật, làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của ông.
V vậy, ông Nguyễn Minh L yêu c u Tòa án giải quyết:
1. Hủy Công văn số 1789/CN.V Đ ĐĐLA I ngày 06/12/2022 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc giao trả hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 049628 ngày 29/02/2004 cho ông Nguyễn Minh L;
2. Hủy Công văn số 1790/CN.V Đ ĐĐLA I ngày 06/12/2022 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc giao trả hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 361350 ngày 23/12/2013 cho ông Nguyễn Minh L.
Người bị kiện trình bày:
Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B gi nguyên ý kiến tại Công văn số 1507/V Đ ĐĐ-Đ C ngày 04/7/2023 và không chấp nhận yêu c u khởi kiện của ngư i khởi kiện.
Người có uy n i ngh a v iên uan Ủy ban nhân dân thị xã L: uá tr nh giải quyết vụ án, Ủy an nhân dân thị x L không cung cấp ý kiến, tài liệu chứng cứ cho Tòa án.
Người có uy n i ngh a v iên uan Ủy ban nhân dân xã T: uá tr nh giải quyết vụ án, Ủy an nhân dân x T2 T1 không cung cấp ý kiến, tài liệu chứng cứ cho Tòa án.
Tại phiên tòa, iểm sát viên phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký phiên tòa và của ngư i tham gia tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước th i điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát iểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Thẩm phán và Hội đồng xét xử đ thực hiện đúng theo quy định của Luật Tố tụng hành chính; các đương sự tham gia tố tụng chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của ông Nguyễn Minh L, hủy Công văn số 1789/CN.V Đ ĐĐLA I và Công văn số 1790/CN.V Đ ĐĐLA I ngày 06/12/2022 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc giao trả hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Minh L. Buộc Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Về thủ tục tố tụng:
- Về việc v ng m t đương sự: Ủy an nhân dân thị x L, Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B được triệu tập hợp lệ và c văn ản đề nghị xét xử v ng m t; Ủy an nhân dân x T được Tòa án triệu tập hợp lệ l n thứ hai nhưng v ng m t nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 157 Luật Tố tụng hành chính xét xử v ng m t các đương sự nêu trên theo quy định.
- Về thẩm quyền và th i hiệu khởi kiện: Công văn số 1789/CN.V Đ ĐĐLA I ngày 06/12/2022 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc giao trả hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 049628 của ông Nguyễn Minh L; Công văn số 1790/CN.V Đ ĐĐLA I ngày 06/12/2022 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc giao trả hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 361350 của ông Nguyễn Minh L ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp ông L.
Ngày 22/02/2023, ông Nguyễn Minh L gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân tỉnh B nh Thuận đối với 02 văn ản nêu trên. Căn cứ khoản 2 Điều 3, Điều 30, Điều 32, Điều 116 Luật Tố tụng hành chính, xác định 02 văn ản nêu trên là quyết định hành chính ị kiện. Ông L khởi kiện trong th i hiệu. Toà án nhân dân tỉnh B nh Thuận thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền.
Đối với Công văn số 2223/V Đ ĐĐ-Đ C ngày 01/11/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B c nội dung chuyển trả hồ sơ của ông Nguyễn Minh L cho Chi nhánh Văn phòng Đ về việc đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nhận thấy Công văn số 2223/V Đ ĐĐ-Đ C là văn ản trao đổi nội ộ gi a Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B và Chi nhánh Văn phòng Đ, ph n nội dung và nơi nhận không cấp tống đạt cho ông Nguyễn Minh L nên không là quyết định hành chính ị kiện.
ét yêu c u khởi kiện của ông Nguyễn Minh L.
Về nguồn gốc đất, theo ý kiến của ngư i khởi kiện, ngư i ị kiện nhận thấy:
- Ngày 20/01/2009, Ủy an nhân dân thị x L cấp iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 806232 cho ông hạm Ấp B đối với thửa đất số 231, diện tích 3.103,8m2, tọa lạc tại thôn H, x T, thị x L, tỉnh B nh Thuận; Ông hạm Ấp B chuyển nhượng thửa đất số 231, diện tích 3.103,8m2 cho ông Nguyễn Minh L nên ngày 23/12/2013, Ủy an nhân dân thị x L cấp iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 361350 cho ông Nguyễn Minh L đối với thửa đất số 231, diện tích 3.103,8m2.
- Ngày 04/11/1998, Ủy an nhân dân huyện T2 cũ cấp iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 487398 cho ông Tr n Văn H2 đối với thửa đất số 231, diện tích 1.670m2, tọa lạc tại thôn H, x T, thị x L, tỉnh B nh Thuận; Ông Tr n Văn H2 chuyển nhượng thửa đất số 231, diện tích 1.670m2 cho à Lương Thị T. Ngày 29/02/2004, Ủy an nhân dân huyện T2 cũ cấp iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 049628 cho à Lương Thị T đối với thửa đất số 231, diện tích 1.670m2; Bà Lương Thị T chuyển nhượng thửa đất số 231, diện tích 1.670m2 cho ông Nguyễn Minh L. Ngày 14/7/2016 ông Nguyễn Minh L được Chi nhánh Văn phòng Đ cập nhật iến động trên iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 049628 ngày 29/02/2004.
Theo Biên ản kiểm tra hiện trạng ngày 13/9/2022 và mảnh chỉnh lý thửa đất do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai L an hành ngày 06/10/2022 thể hiện: Thửa đất số 231, diện tích 3.103,8m2 nhưng diện tích thực tế là 2.764m2, giảm so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 339,8m2. Thửa đất số 231, diện tích 1.670m2 nhưng diện tích thực tế là 1.071,3m2, giảm so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 598,7m2. ích thước các cạnh h nh thể c sự thay đổi, nguyên nhân chênh lệch diện tích do trước đây đo đạc xác định diện tích, kích thước ằng phương pháp thủ công. Ngư i sử dụng đất đồng ý với hiện trạng, diện tích, kích thước thửa đất sau khi đo đạc lại và cam kết không khiếu nại g .
Theo ản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất ngày 20/7/2022 thể hiện nh ng ngư i sử dụng đất giáp ranh với diện tích đất 2.764m2 và diện tích 1.071,3m2, đồng ý với ranh đất được đo v . Như vậy, c cơ sở xác định: M c dù diện tích 02 thửa đất nêu trên c sự thay đổi giảm diện tích so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ông Nguyễn Minh L đ được cấp nhưng ông L tự nguyện chấp nhận theo diện tích hiện trạng thực tế; hông c cơ sở cho rằng iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 049628 và iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 361350 cấp chồng lấn lên các thửa đất của ngư i sử dụng đất khác; anh giới diện tích đất 2.764m2 và diện tích 1.071,3m2 không c tranh chấp với ngư i sử dụng đất liền kề; hông c cơ sở xác định iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 049628 và iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 361350 đang được c m cố, thế chấp ho c được gi ởi cơ quan, tổ chức ho c cá nhân nào. Ngoài ra tr nh tự thủ tục đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Minh L được thực hiện đúng quy định. Do đ , Chi nhánh Văn phòng Đ trả lại hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Minh L là không đúng quy định tại Điều 77 Nghị định số 43/2014/NĐ-C ngày 15/5/2014 của Chính phủ. Ông Nguyễn Minh L yêu c u hủy Công văn số 1789/CN.V Đ ĐĐLA I và Công văn số 1790/CN.V Đ ĐĐLA I ngày 06/12/2022 của Chi nhánh Văn phòng Đ là c cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của ông L như ý kiến đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh B.
Về án phí: Do yêu c u của ông Nguyễn Minh L được chấp nhận nên ông L không phải chịu án phí hành chính sơ thẩm. Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B phải chịu án phí hành chính sơ thẩm theo quy định. V các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 3, khoản 1 Điều 30, Điều 32, điểm khoản 2 Điều 193, Điều 194, Điều 348 Luật Tố tụng hành chính; Điều 106 của Luật Đất đai năm 2013; Điều 77 Nghị định số 43/2014/NĐ-C ngày 15/5/2014 của Chính phủ; hoản 2 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ uốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn ộ yêu c u khởi kiện của ông Nguyễn Minh L.
- Hủy Công văn số 1789/CN.V Đ ĐĐLA I ngày 06/12/2022 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc giao trả hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 049628 của ông Nguyễn Minh L;
- Hủy Công văn số 1790/CN.V Đ ĐĐLA I ngày 06/12/2022 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc giao trả hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 361350 của ông Nguyễn Minh L.
Buộc Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật về việc cấp lại iấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Minh L.
2. Về án phí:
- Ông Nguyễn Minh L không phải chịu án phí hành chính sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn Minh L số tiền 300.000đồng Ba trăm ngh n đồng đ nộp tại iên lai số 0015285 ngày 27/3/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh B nh Thuận.
- Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B phải chịu 300.000đồng Ba trăm ngh n đồng án phí hành chính sơ thẩm.
Đương sự c m t tại phiên tòa c quyền làm đơn kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Đương sự v ng m t tại phiên tòa ho c không c m t khi tuyên án mà c lý do chính đáng th th i hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được ản án ho c được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - V SND tỉnh B nh Thuận; - Cục THADS tỉnh B nh Thuận; - Đương sự; - Lưu: hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Đức Hùng |