- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trà Thị Bền kiện Lâm Văn Bình"
- Tòa quyết gì? [1] Căn cứ vào kho n 2 Điều 308 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 129/2023/DS-PT Ngày: 21/3/2023 V/v “Tranh chấp HĐCN QSDĐ; Hủy GCN QSDĐ” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tô Chánh Trung
Các Thẩm phán:
Bà Trần Thị Thúy Hồng
Ông Lê Hoàng Tấn
- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Đức Thiện, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Hà Văn Hừng - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 573/2021/TLPT-DS ngày 30 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp HĐ CN QSDĐ; Hủy GCN QSDĐ”.
1/ Nguyên đơn:
1.1/ Bà Trà Thị Bền, sinh năm 1947. (có mặt)
1.2/ Ông Nguyễn Văn Hồng, sinh năm 1950. (vắng mặt)
C ng địa ch : p Mây Rắc, xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa, t nh Long An.
Ngư i b o vệ quyền và l i ích h p pháp cho nguyên đ n Trà Thị Bền: Lu t sư B i Trư ng Chinh thuộc VPLS Trư ng Chinh –Đoàn lu t sư TP.HCM. (có mặt)
Địa ch : số 3A69 1 đư ng T nh lộ 10, xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bị đơn:
2.1/ Ông Lâm Văn Bình, sinh năm 1977. (vắng mặt)
2.2/ Bà Nguyễn Thị Hồng Sĩ, sinh năm 1977. (vắng mặt)
C ng địa ch : Số 35, Lộ Làng, khu phố 5, Phư ng 2, thị xã Kiến Tư ng, t nh Long An.
Ngư i đại diện theo ủy quyền của bị đ n: ng Nguyễn Ng c B o Long, sinh năm 1969. Địa ch : B27 Cư xá i măng Hà Tiên, đư ng số 11, khu phố 4, phư ng Linh Xuân, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. (có mặt)
3/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1/ Sở Tài nguyên và M i trư ng t nh Long An. (có đ n xin vắng mặt)
Địa ch : số 137, Quốc lộ 1, Phư ng 4, thành phố Tân An, t nh Long An.
3.2/ Ông Lâm Thanh Tâm, sinh năm 1982. (vắng mặt)
3.3/ Bà Nguyễn Thị Kim Nhanh, sinh năm 1982. (vắng mặt)
Ngư i đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Kim Nhanh: Ông Lâm Thanh Tâm (Văn b n ủy quyền ngày 05 4 2021).
C ng địa ch : p Chuối Tây, xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa, t nh Long An.
Ngư i đại diện theo ủy quyền của ng Lâm Thanh Tâm: ng Nguyễn Minh Tư ng, sinh năm 1972. (có mặt)
Địa ch : 150 54 Hu nh Văn Bánh, Phư ng 11, qu n Phú Nhu n, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngư i b o vệ quyền và l i ích h p pháp cho ng Lâm Thanh Tâm: Lu t sư Nguyễn Đức Thư ng - Thành viên Đoàn lu t sư t nh Long An. (vắng mặt)
3.4/ Văn phòng C ng chứng B i Thị Đào. (vắng mặt)
Địa ch : số 141, đư ng Lý Thư ng Kiệt, khu phố 1, Phư ng 1, thị xã Kiến Tư ng, t nh Long An.
3.5/ Ngân hàng TMCP Ngoại thư ng Việt Nam - Chi nhánh Long An - Phòng giao dịch Kiến Tư ng.
Địa ch : số 06, đư ng H ng Vư ng, Phư ng 1, thị xã Kiến Tư ng, t nh Long An.
Ngư i đư c ủy quyền ng Nguyễn Thái Phong - Trưởng phòng giao dịch Kiến Tư ng. Văn b n ủy quyền ngày 24 3 2021. (có đ n xin vắng mặt)
3.6/ Ủy ban nhân dân huyện Mộc Hóa, t nh Long An. (có đ n xin vắng mặt)
Địa ch : p C Đá, xã Tân Thành, huyện Mộc Hóa, t nh Long An.
3.7/ Ủy ban nhân dân xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa, t nh Long An. (vắng mặt)
Địa ch : p Gò Vồ, xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa, t nh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn vợ chồng ông Nguyễn Văn Hồng, bà Trà Thị Bền trình bày trong đơn khởi kiện, lời khai của người đại diện trong quá trình tố tụng vụ án và tại phiên tòa được tóm tắt như sau:
Bà Trà Thị Bền với ng Nguyễn Văn Hồng là v chồng. Ngày 28 8 2008, bà Bền với ng Lâm Văn Bình ký h p đồng chuyển nhu ng quyền sử dụng đất (Viết tắt HĐCNQSDĐ) và đư c Ủy ban nhân dân (Viết tắt UBND) xã Bình Thạnh chứng thực h p đồng số 56, quyển số 01 TP CC HĐGD (Sau đây g i tắt là H p đồng số 56) đối với thửa đất số 696, diện tích 11.155m2 (diện tích đất đo đạc thực tế là 9.058m2) loại đất lúa, t b n đồ số 8, t a lạc tại xã Bình Thạnh, huyện Mộc hóa, t nh Long An do ng Bình đứng tên giấy chứng nh n quyền sử dụng đất (Viết tắt GCNQSDĐ). Giá chuyển như ng là 85.000.000 đồng, bà Bền đã thanh toán tiền xong cho ng Bình. Việc chuyển như ng đất giữa hai bên kh ng có tiến hành đo đạc thực tế. Ngày 22/9/2008, bà Bền đư c UBND huyện Mộc Hóa cấp GCNQSDĐ số AN227872 đứng tên đối với thửa đất số 696 nêu trên.
Quá trình qu n lý, sử dụng đất từ khi nh n chuyển như ng cho đến tháng 10 2014, v chồng ng Hồng, bà Bền mới phát hiện là đang qu n lý, sử dụng thửa đất số 768 (chưa đư c cấp GCNQSDĐ cho ai đứng tên mà do cụ Lâm Văn Phi là cha ruột của ng Bình còn đứng tên trong sổ mục kê) kh ng đúng so với h p đồng chuyển như ng và GCNQSDĐ đư c cấp là thửa 696; còn ng Bình thì đang qu n lý, sử dụng thửa đất số 696. Lý do biết đư c là tại th i điểm này, ng Bình chuyển như ng một phần của thửa đất 696 cho ngư i khác, khi Cán bộ địa chính của xã xem lại b n đồ mới biết phần đất mà ng Bình định chuyển như ng là do bà Bền đứng tên GCNQSDĐ. Từ năm 2015, v chồng ng Hồng, bà Bền tr lại thửa đất số 768 cho ng Bình và đến canh tác trên thửa đất số 696 và hai bên phát sinh tranh chấp.
V chồng ng Hồng, bà Bền khởi kiện yêu cầu Tòa án gi i quyết buộc v chồng ng Bình, bà Sĩ ph i có nghĩa vụ liên đới giao thửa đất 696 nêu trên cho nguyên đ n. Tại B n án dân sự s thẩm số 37 2017 DS-ST ngày 10 8 2017 của TAND t nh Long An và B n án dân sự phúc thẩm số 55 2018 DS-PT ngày 12 4 2018 của TAND cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh đã xét xử:
Kh ng chấp nh n yêu cầu khởi kiện của v chồng ng Hồng, bà Bền đối với v chồng ng Bình, bà Sĩ về việc thực hiện nghĩa vụ giao thửa đất số 696 cho nguyên đ n.
- Chấp nh n một phần yêu cầu ph n tố của ng Bình. Tuyên hủy H p đồng số 56.
- Buộc v chồng ng Hồng, bà Bền tr lại thửa đất số 696 cho v chồng ng Bình, bà Sĩ. Ông Bình có quyền liên hệ c quan qu n lý Nhà nước về đất đai để đư c cấp GCNQSDĐ theo quy định của Lu t Đất đai.
- V hiệu giao dịch chuyển như ng quyền sử dụng đất thửa 768.
- Buộc v chồng ng Bình, bà Sĩ liên đới tr cho v chồng ng Hồng, bà Bền số tiền 85.000.000 đồng đã nh n và 34.412.500 đồng là tiền bồi thư ng thiệt hại cho ng Hồng, bà Bền.
- Hủy GCNQSDĐ đã cấp cho bà Bền đứng tên thửa đất số 696.
- Buộc bà Bền và ng Bình mỗi ngư i ph i chịu 2.461.000 đồng chi phí đo đạc, định giá và xem xét thẩm định tại chỗ, ng Bình có trách nhiệm nộp hoàn tr lại cho bà Bền. Ông Bình chịu 13.120.000 đồng chi phí giám định chữ ký.
Sau khi xét xử phúc thẩm, C quan Thi hành án Dân sự đã tổ chức thi hành xong toàn bộ b n án. Trong đó, v chồng ng Hồng, bà Bền đã nh n đủ số tiền theo b n án tuyên buộc v chồng ng Bình, bà Sĩ giao tr .
Ngày 28 8 2018, v chồng ng Bình, bà Sĩ đư c Sở Tài nguyên và M i trư ng t nh Long An cấp GCNQSDĐ số CO 920132 đứng tên thửa đất số 696; Ngày 11 9 2018, C ng chứng viên của VPCC B i Thị Đào chứng nh n HĐCNQSDĐ số 2110, quyển số 01TP CC-SCC HĐGD giữa v chồng ng Bình, bà Sĩ với v chồng ng Lâm Thanh Tâm, bà Nguyễn Thị Kim Nhanh (G i tắt h p đồng số 2110). Ngày 27 9 2018, v chồng ng Tâm, bà Nhanh đã đư c Sở Tài nguyên và M i trư ng cấp GCNQSDĐ số CO 920357 đứng tên thửa đất số 696 và đã thế chấp GCNQSDĐ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thư ng Việt Nam - Chi nhánh Long An - Phòng giao dịch Kiến Tư ng để vay tiền.
Tại Quyết định Giám đốc thẩm số 10 2020DS-GĐT ngày 14 02 2020 của Tòa án nhân dân Tối cao đã tuyên: Hủy B n án dân sự s thấm số 37 2017/DS-ST ngày 10 8 2017 của TAND t nh Long An và B n án dân sự phúc thẩm số 55 2018 DS-PT ngày 12 4 2018 của TAND cấp cao tại TP Hồ Chí Minh. Giao hồ s vụ án cho TAND t nh Long An xét xử lại vụ án theo trình tự s thẩm.
Do đó, nguyên đ n yêu cầu Tòa án tiếp tục gi i quyết lại vụ án và bổ sung yêu cầu khởi kiện như sau:
- Yêu cầu c ng nh n H p đồng số 56 đã ký ngày 28 8 2008 giữa bà Bền với ng Bình là h p pháp.
- Yêu cầu v chồng ng Bình, bà Sĩ ph i có nghĩa vụ liên đới giao cho v chồng ng Hồng, bà Bền thửa đất số 696.
- Yêu cầu hủy GCNQSDĐ số CO 920132 ngày 28 8 2018 do Sở Tài nguyên và M i trư ng t nh Long An cấp cho v chồng ng Bình, bà Sĩ đứng tên thửa đất số 696.
- V chồng bà Bền, ng Hồng đư c quyền liên hệ với c quan có thẩm quyền để đư c cấp GCNQSDĐ đối với thửa đất số 696.
- Hủy H p đồng số 2110 giữa: bên chuyển như ng v chồng ng Bình, bà Sĩ với bên nh n chuyển như ng v chồng ng Tâm, bà Nhanh đối với thửa đất số 696.
- Hủy GCNQSDĐ số CO 920357 ngày 27 9 2018 do Sở Tài nguyên và M i trư ng t nh Long An cấp cho v chồng ng Tâm, bà Nhanh đứng tên thửa đất số 696.
Bị đơn ông Lâm Văn Bình trình bày trong yêu cầu phản tố, lời khai trong quá trình tố tụng vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm được tóm tắt như sau:
Ông Lâm Văn Bình với bà Nguyễn Thị Hồng Sĩ là v chồng. H p đồng số 56 là kh ng có th t. Đối tư ng chuyển như ng đúng với thỏa thu n và giao nh n đất giữa các bên là thửa đất số 768, với giá chuyển như ng là 85.000.000 đồng, kh ng ph i thửa đất số 696 như nguyên đ n trình bày. Ông Bình đã nh n tiền xong ngay khi l p “Giấy chuyển như ng đất” viết tay. Nguyên đ n đã nh n thửa đất số 768 và sử dụng từ năm 2008 cho đến năm 2015 mới tr lại cho ng Bình và chiếm thửa đất số 696 của ng Bình, nên hai bên mới phát sinh tranh chấp với nhau. H p đồng chuyển như ng đất giữa các bên là do dịch vụ làm, kh ng có đo đạc thực tế, kh ng kiểm tra, kh ng xác định ranh giới của thửa đất. Trên c sở của H p đồng số 56, ngày 22 9 2008 UBND huỵện Mộc Hóa đã cấp GCN QSDĐ số AN227872 cho bà Bền đứng tên thửa đất 696.
Tranh chấp giữa v chồng ng Hồng, bà Bền với ng Bình trước đây đã đư c Tòa án xét xử và b n án có hiệu lực pháp lu t, trong đó đã tuyên: hủy GCNQSDĐ do bà Bền đứng tên thửa đất số 696. Ông Bình đã nộp đầy đủ án phí và hoàn tr cho v chồng ng Hồng, bà Bền tất c các kho n tiền theo b n án đã tuyên buộc. Ông Bình kê khai và đư c cấp GCNQSDĐ đối với c hai thửa đất số 696 và 768. Sau đó, v chồng ng Bình đã chuyển như ng thửa đất 696 cho v chồng ng Lâm Thanh Tâm và thửa 768 cho bà Nguyễn Lâm Phư ng Th o.
Sau khi thụ lý gi i quyết lại vụ án, ng Bình xác định: trước đây giữa v chồng ng Bình, bà Sĩ với bà Bền chuyển như ng đất với nhau kh ng l p “Giấy chuyển như ng đất” viết tay như trước đây ng Bình đã từng trình bày, nên kh ng có để cung cấp cho Tòa án.
Ông Bình kh ng đồng ý đối với các yêu cầu khởi kiện như trên của nguyên đ n. Ông Bình vẫn tiếp tục yêu cầu Tòa án tuyên hủy H p đồng số 56 và GCNQSDD số AN27872 do UBND huyện Mộc Hóa cấp ngày 22 9 2008 cho bà Bền đứng tên thửa đất số 696 trước đây.
Bà Nguyễn Thị Hồng Sĩ thống nhất với ý kiến và yêu cầu như trên của ông Bình, kh ng bổ sung gì thêm.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày như sau:
- Sở Tài nguyên và M i trư ng t nh Long An trình bày tại C ng vãn số 8330/STNMT-VPĐKĐĐ ngày 01 12 2020 như sau: Sở Tài nguyên và M i trư ng t nh Long An cấp GCNQSDĐ số CO 920132 cho v chồng ng Bình, bà Sĩ đứng tên thửa đất số 696 là đúng thẩm quyền, đúng trình tự thủ tục. Sở Tài nguyên và M i trư ng yêu cầu Tòa án gi i quyết vụ án vắng mặt.
- Ủy ban nhân dân huyện Mộc Hóa trình bày tại C ng văn số 655 UBND-TNMT ngày 30 3 2021 như sau: Việc cấp GCNQSDĐ cho bà Trà Thị Bền và ng Nguyễn Văn Hồng căn cứ vào HĐCNQSDĐ giữa ng Bình với bà Bền đã đư c UBND xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa chứng thực ngày 28 8 2008 là đúng theo quy định của pháp lu t. Do đó, Ủy ban đề nghị Tòa án gi i quyết vụ án theo quy định của pháp lu t. UBND huyện Mộc Hóa sẽ vắng mặt trong suốt quá trình gi i quyết vụ án.
- Ngân hàng TMCP Ngoại thư ng Việt Nam do ngư i đại diện theo pháp lu t của Phòng giao dịch Kiến Tư ng trình bày ý kiến tại C ng văn số 0002-21/VCB-063-KT ngày 02 02 2021 cũng như tại phiên tòa như sau: V chồng ng Tâm, bà Nhanh đư c Sở Tài nguyên và M i trư ng t nh Long An cấp GCNQSDĐ số CO 920357 ngày 27/9 2018 đứng tên thửa đất số 696 và hiện đang thế chấp tại Ngân hàng, theo H p đồng thế chấp số 0033 HNNT- KT TC19 để đ m b o cho kho n vay thuộc H p đồng số 0089 KT 18CD và 0206 KT 20LD. Việc thế chấp và đăng ký thế chấp thực hiện tại VPCC B i Thị Đào và Chi nhánh VPĐKĐĐ tại huyện Mộc Hóa. Ngân hàng đề nghị Tòa án giữ nguyên h p đồng thế chấp nêu trên và nghĩa vụ đ m b o của quyền sử dụng đất.
- UBND xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa trình bày tại C ng văn số 38 BC-UBND ngày 24 7 2017 như sau: Trước đây, 02 thửa đất số 696 và 768 như hiện nay là c ng một thửa đất. Sau khi có Kênh 61 đi qua, đã chia thành 02 thửa đất nêu trên. Thửa 696 do ng Bình đứng tên GCNQSDĐ, còn thửa 768 do cụ Lâm Văn Phi còn đứng tên sổ mục kê. Việc chứng nh n H p đồng số 56 là căn cứ vào GCNQSDĐ do ng Bình cung cấp, kh ng tiến hành đo đạc thực tế, kh ng xác định ranh giới. Do đó, đề nghị Tòa án gi i quyết vụ án theo quy định của pháp lu t. UBND xã có văn b n yêu cầu Tòa án xét xử vụ án vắng mặt.
- Văn phòng C ng chứng B i Thị Đào trình bày tại văn b n số 48 CV.VPCC như sau: Văn phòng c ng chứng B i Thị Đào có thực hiện c ng chứng h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đất và thực hiện đúng theo trình tự quy định của pháp lu t. Ngư i đại diện theo pháp lu t của VPCC đề nghị Tòa án xét xử vụ án vắng mặt.
- Ông Lâm Thanh Tâm và bà Nguyễn Thị Kim Nhanh c ng trình bày: Ông Tâm với bà Nhanh là v chồng. V chồng ng Tâm, bà Nhanh nh n chuyển như ng thửa đất số 696 từ v chồng ng Bình, bà Sĩ với giá là 170.000.000 đồng. Th i điểm nh n chuyển như ng đất thì v chồng ng Bình, bà Sĩ đã đư c cấp GCNQSDĐ. Sau đó, v chồng ng Tâm, bà Nhanh cũng đư c cấp GCNQSDĐ đối với thửa đất số 696 và thế chấp vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thư ng Việt Nam - Chi nhánh Long An - Phòng giao dịch Kiến Tư ng với th i hạn vay 60 tháng tính từ ngày 04 4 2019. H p đồng chuyển như ng giữa hai bên là đúng với quy định của pháp lu t. Do đó, v chồng ông Tâm, bà Nhanh kh ng đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n về việc hủy H p đồng số 2110 giữa bên chuyển như ng v chồng ng Bình, bà Sĩ với bên nh n chuyển như ng v chồng ng Tâm, bà Nhanh đối với thửa đất số 696 cũng như GCNQSDĐ do v chồng ng Tâm, bà Nhanh đứng tên thửa 696.
Người làm chứng ông Trương Văn Tho trình bày: Theo l i khai có trong hồ s vụ án như sau: Trước đây, ng Tho đư c bà Bền nh đo đạc để tính diện tích đất và tính tiền nh n chuyển như ng từ ng Bình. Ồng Tho có l p “Giấy mua bán đất” viết tay cho hai bên. Ông Tho xác định thửa đất ng đo đạc và kiểm tra cho hai bên là thửa đất phía nam của kênh 61 (Nằm ngoài Kênh 61) hiện nay.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 14/2021/DS-ST ngày 26/10/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Long An quyết định:
- Căn cứ: Các Điều 26; 34, 37, 38, 147, 157, 161, 227 và 273 của Bộ lu t Tố tụng Dân sự.
- Căn cứ: Các Điều 692 và 699 của Bộ lu t Dân sự năm 2005; Điều 133 của Bộ lu t Dân sự năm 2015; Điều 127 của Lu t Đất đai năm 2003 và Điều 26 của Nghị quyết 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n v chồng ng Nguyễn Văn Hồng, bà Trà Thị Bền đối với bị đ n có yêu cầu ph n tố v chồng ng Lâm Văn Bình, bà Nguyễn Thị Hồng Sĩ về việc: yêu cầu c ng nh n h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đất.
C ng nh n H p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đất số 56, quyển số 01 TP CC HĐGD do Ủy ban nhân dân xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa, t nh Long An chứng thực ngày 28 8 2008, giữa bên chuyển như ng ng Lâm Văn Bình, bên nh n chuyển như ng bà Trà Thị Bền đối với thửa đất số 696, diện tích 11.155m2, loại đất lúa, t b n đồ số 8, t a lạc tại xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa, t nh Long An, có hiệu lực pháp lu t.
2/ Không chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n v chồng ng Nguyễn Văn Hồng, bà Trà Thị Bền đối với bị đ n có yêu cầu ph n tố v chồng ng Lâm Văn Bình, bà Nguyễn Thị Hồng Sĩ, về việc:
Yêu cầu v chồng ng Lâm Văn Bình, bà Nguyễn Thị Hồng Sĩ ph i có nghĩa vụ liên đới giao cho v chồng ng Nguyễn Văn Hồng, bà Trà Thị Bền thửa đất số 696, diện tích 11.155m2 (diện tích đất đo đạc thực tế là 9.058m2) loại đất lúa, t b n đồ số 8, t a lạc tại xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa, t nh Long An
- Yêu cầu hủy giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số CO 920132 ngày 28/8/2018 do Sở Tài nguyên và M i trư ng t nh Long An cấp cho v chồng ng Lâm Văn Bình, bà Nguyễn Thị Hồng Sĩ đứng tên thửa đất số 696, diện tích 11.155m2 (diện tích đất đo đạc thực tế là 9.058m2) loại đất lúa, t b n đồ số 8, t a lạc tại xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa, t nh Long An.
- V chồng ng Nguyễn Văn Hồng, bà Trà Thị Bền đư c quyền liên hệ với c quan có thẩm quyền để đư c cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 696, diện tích 11.155m2 (diện tích đất đo đạc thực tế là 9.058m2) loại đất lúa, t b n đồ số 8, t a lạc tại xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa, t nh Long An.
- Hủy H p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đất ngày 11 9 2018, do C ng chứng viên của VPCC B i Thị Đào chứng nh n số 2110, quyển số 01TP CC-SCC HĐGD giữa v chồng ng Lâm Văn Bình, bà Nguyễn Thị Hồng Sĩ với v chồng ông Lâm Thanh Tâm, bà Nguyễn Thị Kim Nhanh đối với thửa đất số 696, diện tích 11.155m2 (diện tích đất đo đạc thực tế là 9.058m2) loại đất lúa, t b n đồ số 8, t a lạc tại xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa, t nh Long An.
- Hủy giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số CO 920357 ngày 27/9/2018 do Sở Tài nguyên và M i trư ng t nh Long An cấp cho v chồng ng Lâm Thanh Tâm, bà Nguyễn Thị Kim Nhanh đứng tên thửa đất số 696, diện tích 11.155m2 (diện tích đất đo đạc thực tế là 9.058m2) loại đất lúa, t b n đồ số 8, t a lạc tại xã Bình Thạnh, huyện Mộc hóa, t nh Long An.
Buộc v chồng ng Lâm Văn Bình, bà Nguyễn Thị Hồng Sĩ có trách nhiệm liên đới tr giá trị của thửa đất số 696, diện tích 11.155m2 (diện tích đất đo đạc thực tế là 9.058m2) loại đất lúa, t b n đồ số 8, t a lạc tại xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa, t nh Long An cho v chồng ng Nguyễn Văn Hồng, bà Trà Thị Bền số tiền là 218.487.700 đồng. Trong đó, v chồng ng Lâm Văn Bình, bà Nguyễn Thị Hồng Sĩ đã tr cho v chồng ng Nguyễn Văn Hồng, bà Trà Thị Bền số tiền là 119.412.500 đồng theo b n án s thẩm và phúc thẩm lần 1, do đó v chồng ng Lâm Văn Bình, bà Nguyễn Thị Hồng Sĩ còn ph i có trách nhiệm liên đới tiếp tục hoàn tr số tiền còn lại là 99.075.200 đồng cho v chồng ng Nguyễn Văn Hồng, bà Trà Thị Bền.
Ngoài ra, b n án s thẩm còn tuyên về án phí dân sự s thẩm, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo theo lu t định.
- Sau khi xét xử s thẩm, ng Nguyễn Văn Hồng và bà Trà Thị Bền kháng cáo yêu cầu sửa b n án s thẩm, buộc ng Lâm Văn Bình và bà Nguyễn Thị Hồng Sĩ ph i giao cho ng Hồng, bà Bền thửa đất số 696 diện tích 11.155m2 (đo đạc thực tế 9.058m2) theo h p đồng chuyển như ng QSDĐ số 56 do UBND xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa chứng nh n ngày 28 8 2008. Nếu kh ng giao đất bằng hiện v t thì ph i tr lại giá trị 9.058m2 đất theo chứng thư thẩm định giá của C ng ty CP đầu tư và thẩm định giá Hội Nh p vào ngày 10 9 2020 với số tiền là 507.248.000 đồng chứ kh ng đồng ý ch tr lại cho ng bà 99.075.200 đồng như án s thẩm xử. Tại phiên tòa phúc thẩm, bà Bền cũng như Lu t sư b o vệ quyền l i cho nguyên đ n yêu cầu buộc bị đ n tr lại giá trị đất theo giá mới ngày 23 12 2022 của C ng ty thẩm định giá Toàn Cầu (VATC) mới mức giá 198.000đ m2 và yêu cầu bồi thư ng 100% giá trị đất.
- Phía bị đ n có ngư i đại diện theo ủy quyền là ng Nguyễn Ng c B o Long, đại diện cho ng Bình bà Sĩ thì đề nghị giữ nguyên b n án s thẩm xử.
- Ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan là ng Lâm Thanh Tâm đề nghị giữ nguyên b n án s thẩm xử.
- Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị tính theo mức giá mới là 198.000đ m2 để buộc bị đ n tr lại cho nguyên đ n 100% giá trị của 1.769,2m2 đất còn lại chưa bồi thư ng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Đ n kháng cáo của ông Nguyễn Văn Hồng, bà Trà Thị Bền đư c làm và nộp trong th i hạn lu t định nên đây là kháng cáo h p lệ.
ét về nội dung vụ án thì thấy:
- Theo đ n khởi kiện thì ng Nguyễn Văn Hồng, bà Trà Thị Bền cho rằng theo h p đồng chuyển như ng QSDđ số 56 đư c UBND xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa, t nh Long An chứng nh n ngày 28 8 2008 thì ng Lâm Văn bình, bà Nguyễn Thị Hồng Sĩ chuyển như ng thửa đất số 696 diện tích 11.155m2 (đo đạc thực tế 9.058m2) tại t b n đồ số 8 thuộc xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa, t nh Long An với giá 85.000.000 đồng. Nhưng khi giao đất thì ông Bình, bà Sĩ giao đất thuộc thửa số 768 (thửa số 768 do ng Lâm Văn Phi là cha ruột của ng Lâm Văn Bình đứng tên trong sổ mục kê, chưa đư c cấp GCN QSDĐ). Sau khi phát hiện ng Bình bà Sĩ giao kh ng đúng thửa đất theo h p đồng chuyển như ng nên ng Hồng bà Bền tr lại thửa 768 cho ng Bình, bà Sĩ và yêu cầu ng Bình bà Sĩ giao thửa đất số 696 với diện tích đo đạc thực tế 9.058m2 cho ng Hồng bà Bền.
- Về phía bị đ n ng Bình, bà Sĩ cho rằng thửa số 696 ng Bình bà Sĩ đã chuyển như ng cho ng Lâm Thanh Tâm, bà Nguyễn Thị Kim Nhanh vào ngày 11 9 2018, đư c Văn phòng c ng chứng B i Thị Đào chứng nh n c ng ngày. Ngày 27 9 2018 thì ng Tâm, bà Nhanh đư c Sở Tài nguyên và M i trư ng t nh Long An cấp GCN QSDĐ số CO 920357 và ng Tâm bà Nhanh d ng giấy t đất này đem thế chấp vay tiền tại Ngân hàng TMCP Ngoại thư ng Việt Nam – Phòng giao dịch Kiến Tư ng, nên phía ông Bình bà Sĩ kh ng đồng ý giao thửa đất số 696 cho ng Ồng bà Bền theo yêu cầu của ng Hồng, bà Bền.
- Do ông Bình bà Sĩ chuyển như ng thửa đất số 696 cho ông Tâm, bà Nhanh trong giai đoạn thi hành b n án phúc thẩm trước đây, nên việc chuyển như ng cho ng Tâm bà Nhanh là chuyển như ng h p pháp, ngay tình, đúng theo quy định pháp lu t, nên kh ng thể buộc ng Bình bà Sĩ hoặc ng Tâm bà Nhanh ph i giao lại thửa đất số 696 cho ng Hồng bà Bền. Vì v y, án s thẩm xử ch buộc ng Bình bà Sĩ tr lại giá trị 9.058m2 đất cho ng Hồng bà Bền là có căn cứ. Việc ng Hồng, bà Bền kháng cáo yêu cầu buộc ng Bình bà Sĩ ph i giao cho ng bà thửa đất số 696 bằng hiện v t là kh ng có c sở nên kh ng đư c chấp nh n.
Về việc tr lại giá trị đất:
- Theo án s thẩm lần 1 xác định giá 16.982đ m2 x 9.058m2 = 153.825.000 đồng. Ông Hồng bà Bền tr cho ng Bình bà Sĩ đư c 85.000.000 đồng, trừ cho 153.825.000 đồng thì thiệt hại gián tiếp là 68.825.000 đồng. Mỗi bên ph i chịu ½ của số thiệt hại 68.825.000 đồng = 34.412.500 đồng, cộng với 85.000.000 đồng ban đầu bằng 119.412.500 đồng. Tại b n án phúc thẩm lần 1 đã xác định lại mức giá là 16.383đ m2. Ông Bình bà Sĩ thi hành án bằng 119.412.500 đồng quy theo giá 16.383đ m2 (mức giá theo b n án phúc thẩm lần 1) thì bằng 7.288,8m2 đất, trừ cho 9.058m2 đất thì còn lại 1.769,2m2. Tại b n án s thẩm lần 2 xác định mức giá 56.000đ m2, theo đó đư c tính 1.769,2m2 x 56.000đ m2 = 99.075.200 đồng để buộc ng Bình bà Sĩ ph i tr tiếp cho ng Hồng bà Bền 99.075.200 đồng. Ông Hồng bà Bền kháng cáo yêu cầu buộc ng Bình bà Sĩ ph i giao tr bằng hiện v t 9.058m2 đất (theo đo đạc thực tế), nếu kh ng giao tr bằng hiện v t thì yêu cầu tính giá 198.000đ m2 đất (theo thẩm định giá của C ng ty VATC ngày 23 12 2022) chứ kh ng đồng ý mức giá 56.000đ m2 như án s thẩm xử.
HĐ xét thấy: B n án dân sự phúc thẩm trước đây xử xong thì ông Bình bà Sĩ đã thi hành đư c 119.412.500 đồng, quy ra giá 16.363đ m2 thì tư ng đư ng 7.288,8m2, trừ cho 9.058m2 thì còn lại 1.769,2m2 đất; Án s thẩm áp dụng giá thẩm định ngày 10 9 2020 với mức giá 56.000đ m2 cho đến nay thì gần 03 năm. Theo kết qu thẩm định giá của c ng ty VATC thì hiện nay có giá 198.000đ m2 đất. Vì v y, HĐ không chấp nh n theo yêu cầu kháng cáo của ng Hồng bà Bền đòi nh n đất bằng hiện v t (vì đất hiện nay do ng Bình bà Sĩ đã chuyển như ng cho ng Tâm bà Nhanh sau khi án phúc thẩm lần 1 đã xử có hiệu lực pháp lu t), nên ch buộc ng Bình bà Sĩ tr lại giá trị còn lại của 1.769,2m2 đất theo mức giá 198.000đ m2 bằng 350.301.600 đồng để buộc ng Bình bà Sĩ có trách nhiệm tr tiếp cho ng Hồng bà Bền 350.301.600 đồng.
Như v y, 9.058m2 đất có giá là 469.714.100 đồng (bao gồm: 119.412.500 đồng tư ng đư ng 7.288,8m2; và 1.769,2m2 x 198.000đ m2). Ông Bình bà Sĩ đã tr đư c 119.412.500 đồng, cần buộc ng Bình bà Sĩ có trách nhiệm tr tiếp cho ng Hồng bà Bền 350.301.600 đồng.
Do sửa án s thẩm về phần bồi hoàn, nên phần án phí đư c sửa lại như sau:
- Ông Bình bà Sĩ ph i nộp án phí dân sự s thẩm kh ng có giá ngạch là 200.000 đồng và án phí dân sự s thẩm có giá ngạch là 17.515.080 đồng. Tổng cộng bằng 17.715.080, đư c khấu trừ số tiền tạm ứng án phí s thẩm gồm: 200.000 đồng theo biên lai thu số 0009691 ngày 22 10/2015 và 5.970.600 đồng theo biên lai thu số 0007181 ngày 17 7 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Mộc Hóa; 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003101 ngày 25 3 2021 của Cục Thi hành án Dân sự t nh Long An, tổng cộng là 6.470.600 đồng. Ông Bình bà Sĩ còn ph i nộp tiếp số tiền án phí là 11.245.080 đồng.
- Về chi phí tố tụng tại cấp phúc thẩm: Ông Bình bà Sĩ ph i nộp 15.000.000 đồng chi phí thẩm định giá lại giá đất tại cấp phúc thẩm, để hoàn tr cho ng Hồng bà Bền.
- Ông Hồng bà Bền kh ng ph i nộp án phí dân sự phúc thẩm.
- Kh ng chấp nh n theo đề nghị của ngư i đại diện cho ng Bình bà Sĩ về việc đề nghị giữ nguyên b n án s thẩm xử.
- Chấp nh n theo quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là sửa b n án s thẩm như nh n định trên.
Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ vào kho n 2 Điều 308 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;
- Chấp nh n một phần kháng cáo của ng Nguyễn Văn Hồng, bà Trà Thị Bền.
Sửa một phần b n án s thẩm.
[2] Áp dụng các Điều 26; 34; 37; 38; 147; 157; 161; 227; 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;
Các Điều 692; 699 Bộ lu t dân sự 2005;
Điều 133 của Bộ lu t Dân sự năm 2015; Điều 127 của Lu t Đất đai năm 2003 và Điều 26 của Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1 Chấp nh n một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n v chồng ng Nguyễn Văn Hồng, bà Trà Thị Bền về việc: yêu cầu c ng nh n theo h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đất.
Công nh n H p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đất số 56, quyển số 01 TP CC HĐGD do Ủy ban nhân dân xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa, t nh Long An chứng thực ngày 28 8 2008, giữa bên chuyển như ng ng Lâm Văn Bình, bên nh n chuyển như ng bà Trà Thị Bền đối với thửa đất số 696, diện tích 11.155m2, loại đất lúa, t b n đồ số 8, t a lạc tại xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa, t nh Long An, có hiệu lực pháp lu t.
2/ Không chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ng Nguyễn Văn Hồng, bà Trà Thị Bền đòi thực hiện các yêu cầu sau:
- Yêu cầu v chồng ng Lâm Văn Bình, bà Nguyễn Thị Hồng Sĩ ph i tr lại bằng hiện v t cho v chồng ng Nguyễn Văn Hồng, bà Trà Thị Bền thửa đất số 696, diện tích 11.155m2 (diện tích đất đo đạc thực tế là 9.058m2) loại đất lúa, t b n đồ số 8, t a lạc tại xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa, t nh Long An
- Yêu cầu hủy giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số CO 920132 ngày 28/8/2018 do Sở Tài nguyên và M i trư ng t nh Long An cấp cho v chồng ng Lâm Văn Bình, bà Nguyễn Thị Hồng Sĩ đứng tên thửa đất số 696, diện tích 11.155m2 (diện tích đất đo đạc thực tế là 9.058m2) loại đất lúa, t b n đồ số 8, t a lạc tại xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa, t nh Long An.
- Yêu cầu hủy H p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đất ngày 11 9 2018, do C ng chứng viên của VPCC B i Thị Đào chứng nh n số 2110, quyển số 01TP CC-SCC HĐGD giữa v chồng ng Lâm Văn Bình, bà Nguyễn Thị Hồng Sĩ với v chồng ng Lâm Thanh Tâm, bà Nguyễn Thị Kim Nhanh đối với thửa đất số 696, diện tích 11.155m2 (diện tích đất đo đạc thực tế là 9.058m2) loại đất lúa, t b n đồ số 8, t a lạc tại xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa, t nh Long An; và yêu cầu hủy giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số CO 920357 ngày 27 9 2018 do Sở Tài nguyên và M i trư ng t nh Long An cấp cho v chồng ng Lâm Thanh Tâm, bà Nguyễn Thị Kim Nhanh đứng tên thửa đất số 696 nêu trên.
3/ Ông Lâm Văn Bình, bà Nguyễn Thị Hồng Sĩ có trách nhiệm liên đới tr lại giá trị của thửa đất số 696, diện tích 11.155m2 (diện tích đất đo đạc thực tế là 9.058m2) loại đất lúa, t b n đồ số 8, t a lạc tại xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hóa, t nh Long An, có giá trị 469.714.100 đồng cho v chồng ng Nguyễn Văn Hồng, bà Trà Thị Bền. Ông Lâm Văn Bình, bà Nguyễn Thị Hồng Sĩ đã tr cho v chồng ng Nguyễn Văn Hồng, bà Trà Thị Bền số tiền là 119.412.500 đồng theo b n án s thẩm và phúc thẩm lần 1, do đó v chồng ng Lâm Văn Bình, bà Nguyễn Thị Hồng Sĩ còn ph i có trách nhiệm liên đới tiếp tục hoàn tr số tiền còn lại là 350.301.600 đồng cho v chồng ng Nguyễn Văn Hồng, bà Trà Thị Bền.
- Về phí phí tố tụng: Tổng cộng số tiền chi phí tố tụng tại các cấp s thẩm và phúc thẩm là 35.222.000 đồng. Đư c khấu trừ số tiền 2.461.000 đồng mà ng Bình bà Sĩ đã thanh toán, số tiền còn lại là 32.761.000 đồng ng Bình bà Sĩ ph i nộp để hoàn lại cho ng Hồng bà Bền.
Như v y tổng số tiền ng Bình bà Sĩ ph i tr tiếp cho ng Hồng bà Bền là: 32.761.000đ + 350.301.600đ = 383.062.600 đồng (ba trăm tám mư i ba triệu kh ng trăm sáu mư i hai nghìn sáu trăm đồng).
[3] Về án phí.
- Án phí dân sự s thẩm:
+ Ông Nguyễn Văn Hồng và bà Trà Thị Bền đư c miễn án phí dân sự s thẩm. Phần b n án s thẩm tuyên tr lại tiền tạm ứng án phí của ng Hồng bà Bền có hiệu lực pháp lu t.
+ Ông Lâm Văn Bình và bà Nguyễn Thị Hồng Sĩ ph i nộp án phí dân sự s thẩm kh ng có giá ngạch là 200.000 đồng và án phí dân sự s thẩm có giá ngạch là 17.515.080 đồng. Tổng cộng bằng 17.715.080, đư c khấu trừ số tiền tạm ứng án phí s thẩm gồm: 200.000 đồng theo biên lai thu số 0009691 ngày 22 10/2015 và 5.970.600 đồng theo biên lai thu số 0007181 ngày 17 7 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Mộc Hóa; 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003101 ngày 25 3 2021 của Cục Thi hành án Dân sự t nh Long An, tổng cộng là 6.470.600 đồng. Ông Bình bà Sĩ còn ph i nộp tiếp số tiền án phí là 11.244.480 đồng.
- Án phí dân sự phúc thẩm: các đư ng sự đều kh ng ph i nộp.
[3] - Các quyết định khác của B n án s thẩm đã xét xử kh ng có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.
Kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ thi hành án kh ng thi hành thì hàng tháng còn ph i chịu thêm kho n tiền lãi theo quy định tại Điều 357; kho n 2 Điều 468 của Bộ lu t dân sự 2015.
Trư ng h p b n án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 của Lu t Thi hành án Dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i ph i thi hành án dân sự có quyền tho thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Lu t Thi hành án Dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Lu t Thi hành án Dân sự
B n án này là phúc thẩm có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/3/2023.
| Nơi nhận: Tòa án nhân dân tối cao; VKSNDCC tại TP.HCM; TAND t nh Long An; VKSND t nh Long An; Cục THADS t nh Long An; Các đư ng sự; Lưu, (NĐT). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tô Chánh Trung |