- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thùy Trang với ông Võ Phương Bình Em"
- Tòa quyết gì? 4 Điều 147; Các Điều 227, 228, 266, 271 và 273 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 129/2022/HNGĐ-ST Ngày: 21-9-2022 V/v Ly hôn giữa bà T và ông E. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lý Đông Hòa
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Thạch Út
Bà Nguyễn Thị Minh Phượng
-Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Sơn là Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên
tòa: Bà Lê Thị Tố Anh – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 269/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng
5 năm 2022 về “Ly hôn” theo Quyết định Đưa vụ án ra xét xử số
164/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2022 và Quyết định Hoãn
phiên tòa số 169/2022/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2022 giữa các đương
sự:
1.Nguyên đơn: Bà N T T T, sinh ngày 03-4-1987
CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12-8-2021
Nơi cư trú: Tổ 5, ấp L C, xã T M T, huyện C P, tỉnh An Giang.
Vắng mặt tại phiên tòa, có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 04-7-2022
2.Bị đơn: Ông V P B E, sinh năm 1984
Nơi cư trú: Khu dân cư chợ mới khóm V L, thị trấn V B, huyện C T, tỉnh
An Giang.
Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện xin ly hôn, bản tự khai ngày 11-02-2022 và Đơn xin xét
xử vắng mặt ngày 04-7-2022, nguyên đơn bà N T T T trình bày:
+Về hôn nhân: Bà và ông V P B E kết hôn năm 2007, hôn nhân do quen
biết, có tổ chức đám cưới. Cho đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn. Vợ chung sống hạnh phúc thời gian đầu, đến tháng 6/2009 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Nay bà nhận thấy không còn tình cảm với ông E, mục đích hôn nhân không đạt được, nên xin ly hôn với ông V P B E.
+Về con chung: Có 01 con chung tên N T Đ R N, sinh ngày 23-12-2009.
Hiện bà đang nuôi dưỡng. Nếu ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung.
+Về cấp dưỡng nuôi con: Bà không yêu cầu ông E cấp dưỡng nuôi con.
+Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và
nhiều lần thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho ông V P B E, nhưng ông E vẫn không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không cung cấp chứng cứ, không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Tại Biên bản lấy lời khai ngày 04-7-2022, cháu N T Đ R N, sinh ngày 23-
12-2009 trình bày: Cháu tên N T Đ R N, cháu sinh ngày 23-12-2009, cháu hiện đang sống với mẹ tên N T T T, tại Tổ 5, ấp L C, xã T M T, huyện C P, tỉnh An Giang. Cháu có đi học, cháu học xong lớp 7, cháu học trường Trung học Cơ sở T M T, xã T M T, huyện C P, tỉnh An Giang. Nếu cha mẹ ly hôn cháu có nguyện vọng sống với mẹ.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang phát
biểu quan điểm như sau:
1/Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét
xử trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật quy định tại Bộ Luật Tố tụng Dân sự.
2/Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử không công
nhận quan hệ vợ chồng giữa bà N T T T và ông V P B E. Về con chung tiếp tục ổn định cho bà T nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đối với nguyên đơn bà N T T T, bị đơn ông V P B
E, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa; nguyên đơn bà T có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông E vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt theo thủ tục chung đối với nguyên đơn bà T và bị đơn ông E.
[2] Về hôn nhân: Bà N T T T và ông V P B E kết hôn năm 2007, hôn nhân
do quen biết, có tổ chức đám cưới. Cho đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó hôn nhân của bà T và ông E vi phạm Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào quy định tại Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì
hôn nhân của bà T và ông E không được pháp luật thừa nhận. Do đó, nghĩ nên
tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà N T T T và ông V P B E là
phù hợp.
[3] Về con chung: Bà N T T T và ông V P B E có 01 con chung hiện bà T
đang nuôi con.
Xét thấy: Cháu N đã trên 12 tuổi, hiện đang học lớp 8 trường Trung học Cơ
sở T M T, xã T M T, huyện C P, tỉnh An Giang; cháu N có nguyện vọng sống
với bà T khi bà T và ông E ly hôn. Đối chiếu với quy định của pháp luật tại
khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Vì vậy, để không
làm thay đổi cuộc sống cũng như sự phát triển tâm sinh lý của cháu; Hội đồng
xét xử xét thấy nên để cho bà T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là phù hợp.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà N T T T không yêu cầu ông V P B E cấp
dưỡng nuôi con; ông E không có ý kiến. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Bà N T T T trình bày không có, không yêu
cầu Tòa án giải quyết. Ông V P B E không có ý kiến. Do đó, Hội đồng xét xử
không xem xét.
[6] Về án phí: Đối chiếu với quy định của pháp luật tại khoản 4 Điều 147
của Bộ Luật Tố tụng Dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016, của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội
khóa XIV Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Toà án, nguyên đơn bà N T T T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai thu số 0004963 ngày 26-5-2022 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện
Châu Thành, tỉnh An Giang.
[7] Về quyền kháng cáo: Đối chiếu với quy định của pháp luật tại Điều 271
và Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự. Nguyên đơn bà N T T T, bị đơn ông
V P B E vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản
4 Điều 147; Các Điều 227, 228, 266, 271 và 273 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự;
Các Điều 9, 14 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14
ngày 30-12-2016, của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV Quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án,
Xử:
[1] Về hôn nhân: không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà N T T T và
ông V P B E.
[2] Về con chung: Bà N T T T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên N T
Đ R N, sinh ngày 23-12-2009.
Bà N T T T và các thành viên trong gia đình bà T không được cản trở ông
V P B E trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định tại khoản 2 Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Ông V P B E lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu
đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của ông E theo quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3] Về án phí: Nguyên đơn bà N T T T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004963 ngày 26-5-2022 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
[4] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn bà N T T T, bị đơn ông V P B E vắng
mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -Các đương sự (để thi hành); -Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; -Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Châu Thành; -Phòng Kiểm tra Nghiệp vụ - Thi hành án, Tòa án nhân dân tỉnh An Giang; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lý Đông Hoà |