vanban.org

Bản án 129/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1992; địa chỉ: Tổ 02, thị trấn Lộc T , huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phan Hoàng Ph ."
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 129/2021/QĐST-HNGĐ
Bảo Lâm, ngày 03 tháng 12 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 225/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1992; địa chỉ: Tổ 02, thị trấn Lộc T , huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Anh Phan Hoàng Ph , sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ 02, thị trấn Lộc T , huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban tH vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐINH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phan Hoàng Ph .

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phan Hoàng Ph thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phan Hoàng Ph thỏa thuận giao con chung là Phan Hoàng Thiên Ân, sinh ngày 20/12/2011 và Phan Hoàng Thiên Ý, sinh ngày 22/9/2017 cho chị Nguyễn Thị H nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, anh Phan Hoàng Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.000.000đ/tháng, cấp dưỡng từ tháng 12/2021 cho đến khi đủ 18 tuổi.

“Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”.

“Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015”.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chi H đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0004163 ngày 16/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng, chị H được nhận lại 150.000 đồng. Anh Ph phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ