- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trương Viết T - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? C n c vào điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự,
- Căn cứ chính? Điều 173 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 52 Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 129/2021/HSPT Ngày: 15 - 12 - 2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Hữu Viên
Thẩm phán:
Ông V Đình Phương
Bà Lê Thúy Phượng
- Thư ký phiên toà: Bà Nguy n Thị Tuy t Nhung – Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân tỉnh Khánh Hoà.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hoà tham gia phiên toà: Ông Nguy n V n Nhơn – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 12 n m 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Khánh Hòa mở phiên toà công khai xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số 139/2021/TLPT-HS ngày 29 tháng 10 n m 2021 đối với bị cáo Trương Vi t T do có kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 50/2021/HS-ST ngày 27 tháng 9 n m 2021 của Tòa án nhân dân thị x Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị cáo có kháng cáo: Trương Vi t T, sinh n m 1985 tại Nha Trang, Khánh Hòa; nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: x VP, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 10/12; con ông Trương V n HG (SN 1958) và bà V Thị X SN 1958 ; tiền án: Ngày 27/9/2012, Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, xử phạt 08 n m t về tội Mua bán trái phép chất ma túy” theo điểm b khoản 2 Điều 194 Bộ luật Hình sự n m 1999. Chấp hành xong hình phạt t ngày 12 6 2019; tiền sự: Không; bị cáo bị áp dụng biện pháp ng n ch n cấp đi kh i nơi cư trú, c m t tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và di n bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án được t m tắt như sau:
Khoảng 10 gi ngày 12/9/2020, Lê Đ c V nảy sinh ý định trộm cắp tài sản để bán lấy tiền tiêu xài nên rủ Trương Vi t T c ng đi. Sau khi T đồng ý thì V chuẩn bị 01 ống tuýp, 02 thanh đoản kim loại d ng để mở kh a và 01 bình xịt hơi cay. T mang theo 01 con dao rồi cả hai sử dụng xe mô tô biển số 79N2-822.78 của T chở nhau t thành phố Nha Trang đi dọc Quốc lộ 1A ra hướng thị x Ninh Hòa. Khi đ n địa phận thôn PH, x I, V và T thấy xe mô tô biển số 79H1-363.78 của ông Trần Đ ng Thanh V’ đang dựng bên hông nhà không c ngư i trông coi, trên xe c gắn s n chìa kh a. V d ng xe lại để T đ ng ngoài đư ng cảnh giới rồi đi bộ vào trong dắt xe của ông V’ ra kh i c ng thì bị ông Nguy n V n T’ ở gần đ phát hiện, truy hô c ng ngư i dân phối hợp bắt V và T giao cho Công an địa phương xử lý.
K t luận định giá tài sản số 81/KL-HĐĐGTS ngày 25/9 2020 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thị x Ninh Hòa, k t luận: Xe mô tô biển số 79H1-363.78 c giá trị 18.900.000 đồng.
Bản án hình sự sơ thẩm số 50/2021/HS-ST ngày 27/9/2021 của Tòa án nhân dân thị x Ninh Hòa, đ quy t định: Áp dụng khoản 1 Điều 173, điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự, xử phạt Trương Vi t T 02 (Hai) n m 06 áu tháng t về tội Trộm cắp tài sản”. Ngoài ra, án sơ thẩm còn xử phạt Lê Đ c V 03 n m t về tội Trộm cắp tài sản” theo điểm g khoản 2 Điều 173 Bộ luật Hình sự; quy t định về trách nhiệm dân sự, án phí và quyền kháng cáo theo quy định.
Ngày 11/10/2021, bị cáo Trương Vi t T c đơn kháng cáo xin giảm nh hình phạt.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Bị cáo Trương Vi t T giữ nguyên nội dung kháng cáo và khai nhận toàn bộ di n bi n hành vi mà bị cáo đ thực hiện như nội dung án sơ thẩm và đề nghị Hội đồng xét xử giảm nh hình phạt cho bị cáo.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc giải quy t vụ án: Cấp sơ thẩm xét xử bị cáo Trương Vi t T về tội Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự là c c n c , đúng tội. Cấp sơ thẩm đ áp dụng đầy đủ các tình ti t giảm nh trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật đối với bị cáo Trương Vi t T, xử phạt bị cáo Trương Vi t T 02 (Hai) n m 06 áu tháng t là ph hợp. Tại phiên tòa phúc thẩm, không còn tình ti t giảm nh nào khác để xem xét, đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trương Vi t T, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
1 L i khai nhận của bị cáo Trương Vi t T tại phiên tòa phúc thẩm ph hợp với l i khai của bị cáo trong giai đoạn điều tra và tại phiên tòa sơ thẩm, l i khai của bị hại và các tài liệu, ch ng c khác c trong hồ sơ vụ án, đ c đủ cơ sở để k t luận: Khoảng 10 gi ngày 12/9 2020, bị cáo Trương Vi t T c ng với Lê Đ c V trộm cắp 01 xe mô tô biển số 79H1-363.78, trị giá 18.900.000 đồng M i tám tri u chín tr m ngàn đ ng của ông Trần Đ ng Thanh V’ dựng bên hông nhà tại thôn PH, x I, thị x Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Do đ , cấp sơ thẩm xét xử bị cáo Trương Vi t T về tội Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự là c c n c , đúng ngư i, đúng tội.
Bị cáo Trương Vi t T đ bị k t án 08 n m t về tội Mua bán trái phép chất ma túy” theo điểm b khoản 2 Điều 194 Bộ luật Hình sự n m 1999, chưa được x a án tích lại ti p tục phạm tội Trộm cắp tài sản” nên thuộc trư ng hợp Tái phạm”. Cấp sơ thẩm đ áp dụng đầy đủ tình ti t giảm nh trách nhiệm hình sự đối với bị cáo theo quy định của pháp luật, xử phạt bị cáo Trương Vi t T 02 (Hai) n m 06 áu tháng t về tội Trộm cắp tài sản” là tương x ng với tính chất, m c độ, hậu quả của hành vi phạm tội và nhân thân của bị cáo.
Tại phiên tòa phúc thẩm, không còn tình ti t nào khác để Hội đồng xét xử xem xét, nên không c c n c để chấp nhận nội dung kháng cáo xin giảm nh hình phạt của bị cáo Trương Vi t T.
Các quy t định khác của bản án sơ thẩm không c kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng xét xử không xem xét.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n c vào điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự,
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trương Vi t T. Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Áp dụng khoản 1 Điều 173, điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự đối với Trương Vi t T,
Xử phạt: Trương Vi t T 02 (Hai) n m 06 áu tháng t về tội Trộm cắp tài sản”. Th i hạn chấp hành hình phạt t tính t ngày thi hành án.
2. Về án phí: Bị cáo Trương Vi t T phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm.
3. Các quy t định khác của bản án sơ thẩm không c kháng cáo, kháng nghị đ c hiệu lực pháp luật, kể t ngày h t th i hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - TAND thị x Ninh Hòa; - VKSND, CA thị x Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị x Ninh Hòa; - Bị cáo; - Lưu án v n, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hữu Viên |