- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sô 129 Nhung Ba"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Nh và anh Hoàng Văn B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PY TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 129/2020/QĐST-HNGĐ | PY; ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ H sơ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2020/TLST-HNGĐ, ngày 06/5/2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Nh; Sinh năm 1986 Địa chỉ: Xóm H 1, xã MĐ, thị xã PY, tỉnh TN Bị đơn: Anh Hoàng Văn B; Sinh năm 1985 Địa chỉ: Xóm H 1, xã MĐ, thị xã PY, tỉnh TN Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Bn thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Nh và anh Hoàng Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Nh và anh Hoàng Văn B nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Trần Thị Nh và anh Hoàng Văn B nhất trí thỏa thuận: Giao cháu Hoàng Thị Thanh V, sinh ngày 17/7/2010 cho chị Trần Thị Nh chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; Giao cháu HN, sinh ngày 17/7/2010 cho anh Hoàng Văn B chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Các bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom con chung. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nh và anh B tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Chị Nh và anh B nhất trí thỏa thuận: Chị Trần Thị Nh tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) nộp vào Ngân sách Nhà nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004712, ngày 06 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã PY. Hoàn lại cho chị Trần Thị Nh số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được Bn hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã PY; - TAND tỉnh TN; - Chi cục THADS thị xã PY; - UBND xã MĐ; - Lưu H sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Cần |