- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc H đƣợc ly hôn với anh Đoàn Văn D (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Q cấp ngày 22/02/2007).
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số:129/2020/HNGĐ-ST Ngày: 29-9-2020 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thụy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hoàn;
2. Bà Trần Thị Ngọc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai - Thƣ ký Tòa án nhân dân tHnh phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tHnh phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Lê Thanh Tùng - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tHnh phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 611/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 143/2020/QĐXXST - HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 107/2020/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2020, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1987; thƣờng trú: Thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Q; tạm trú: 1069 ĐT 743, khu phố C, phƣờng T, tHnh phố D, tỉnh B, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Đoàn Văn D, sinh năm 1981; thƣờng trú: Số 42C3, khu phố 11, phƣờng T, tHnh phố B, tỉnh Đ; địa chỉ nơi làm việc: Công ty cổ phần bao bì bia S, đƣờng số 2, khu công nghiệp T, phƣờng T, tHnh phố D, tỉnh B, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Sau thời gian tìm hiểu, chị Trần Thị Ngọc H và anh Đoàn Văn D tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Q vào ngày 22/02/2007 theo giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 01/2007. Việc kết hôn của chị H và anh D là tự nguyện và đƣợc hai bên gia đình chấp nhận. Sau khi kết hôn, chị H và anh D cùng sinh sống tại số 42C3, khu phố 11, phƣờng T, tHnh phố B, tỉnh Đ. Vợ chồng sống hạnh phúc với nhau đƣợc một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính tình, thƣờng xuyên cãi nhau, anh D không cùng chị H chăm lo kinh tế trong gia đình và anh D hay chửi bới xúc phạm chị H. Vợ chồng ly thân nhau đƣợc 07 năm. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn nên chị Trần Thị Ngọc H yêu cầu đƣợc ly hôn với anh Đoàn Văn D.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Trần Thị Ngọc H và anh Đoàn Văn D có với nhau 01 con chung là cháu Đoàn Quốc H, sinh ngày 01/5/2008. Hiện tại con chung đang sinh sống cùng với chị H. Chị H yêu cầu sau ly hôn con chung sẽ do chị H trực tiếp nuôi dƣỡng và không yêu cầu anh D có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trần Thị Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Đoàn Văn D: Sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã tiến Hnh tống đạt thông báo thụ lý vụ án, yêu cầu anh D có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị H nhƣng anh D đã từ chối nhận văn bản tố tụng, do đó Tòa án tiến Hnh niêm yết nhƣng anh D cũng không có ý kiến, đồng thời không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì. Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng yêu cầu anh D tham gia hòa giải vào ngày 22/8/2020 nhƣng anh D vắng mặt không có lý do, chị H có đơn từ chối hòa giải. Vì vậy, vụ án không tiến Hnh hòa giải đƣợc theo quy định tại Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đồng thời, Tòa án tống đạt văn bản tố tụng yêu cầu anh D tham gia phiên tòa vào ngày 11/9/2020 và ngày 29/9/2020 nhƣng anh D vẫn vắng mặt không có lý do. Nhƣ vậy, việc giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đƣợc xem xét trên cơ sở chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tHnh phố Dĩ An tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Quá trình tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp Hnh và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; đối với bị đơn đã đƣợc Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhƣng không chấp Hnh theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn đã đƣợc triệu tập tham gia phiên tòa vào các ngày 11/9/2020 và ngày 29/9/2020 nhƣng vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Tòa án căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đƣơng sự là đúng với quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa, Tòa án nhân dân tHnh phố Dĩ An nhận định:
Về tố tụng: Nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc H có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Bị đơn anh Đoàn Văn D đã đƣợc triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa vào ngày 11/9/2020 và ngày 29/9/2020 nhƣng đều vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến Hnh xét xử vắng mặt các đƣơng sự.
Xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc H và anh Đoàn Văn D là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Q vào ngày 22/02/2007 theo giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 01/2007 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Quá trình tố tụng, chị H xác định trong cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn cụ thể là không hợp tính tình, thƣờng xuyên cãi nhau, anh D không cùng chị chăm lo kinh tế trong gia đình và còn thƣờng xuyên chửi bới xúc phạm chị, vợ chồng không còn sống chung với nhau cách đây 07 năm. Quá trình tố tụng, Tòa án tiến Hnh xác minh tình trạng mâu thuẫn của anh, chị tại địa phƣơng, tuy nhiên chính quyền địa phƣơng không biết về mâu thuẫn của vợ chồng anh, chị. Tòa án triệu tập anh D đến Tòa án để hòa giải, Hn gắn tình cảm vợ chồng, có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện và các chứng cứ do chị H cung cấp nhƣng anh D không đến. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh D đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, bên cạnh đó anh, chị đã ly thân với nhau trong một thời gian dài. Vì vậy, chị H yêu cầu ly hôn là có căn cứ chấp nhận, phù hợp với quy định tại Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Quá trình chung sống anh, chị có với nhau 01 con chung là cháu Đoàn Quốc H, sinh ngày 01/5/2008. Hiện cháu H đang chung sống cùng với chị H. Việc giao con cho ai nuôi phải bảo đảm quyền lợi của con chƣa tHnh niên. Xét thấy, trong suốt quá trình tố tụng anh D không có ý kiến thể hiện nguyện vọng mong muốn nuôi con chung hay không, hơn nữa trong khoảng thời gian hai vợ chồng không sống chung với nhau thì con chung do chị H nuôi dƣỡng, để tránh làm xáo trộn cuộc sống của cháu H, nên cần tiếp tục giao cháu H cho chị H trực tiếp nuôi dƣỡng, điều này cũng đúng với nguyện vọng của cháu H. Do đó, chị H yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi con chung là phù hợp.
Về vấn đề cấp dƣỡng: Chị Trần Thị Ngọc H tự nguyện không yêu cầu anh Đoàn Văn D có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con, đây là sự tự nguyện của chị H nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trần Thị Ngọc H không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
Từ những phân tích trên có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Ý kiến của Kiểm sát viên là phù hợp với quan điểm của Tòa án nên chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Ngọc H phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc H đƣợc ly hôn với anh Đoàn Văn D (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Q cấp ngày 22/02/2007).
2. Về con chung: Anh Đoàn Văn D có trách nhiệm giao con chung là cháu Đoàn Quốc Huy, sinh ngày 01/5/2008 cho chị Trần Thị Ngọc H tiếp tục nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị Ngọc H không yêu cầu anh Đoàn Văn D cấp dƣỡng nuôi con.
Sau ly hôn, anh Đoàn Văn D có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con. Chị Trần Thị Ngọc H không có quyền cản trở anh Đoàn Văn D thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trần Thị Ngọc H không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Ngọc H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ hết vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0040851 ngày 02/7/2020 của Chi cục thi Hnh án dân sự tHnh phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.
Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì ngƣời đƣợc thi Hnh án dân sự, ngƣời phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cƣỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND tHnh phố Dĩ An; - Chi cục THADS tHnh phố Dĩ An; - UBND thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Q; - Đƣơng sự; - Lƣu: VP, HS. TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƢƠNG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thụy. Các Hội thẩm nhân dân: Căn cứ vào Điều 235 của Bộ luật tố tụng dân sự; xử sơ thẩm đã tiến Hnh nghị án đối với vụ án “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa: phố Đông Chiêu, phƣờng Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng; 2, phƣờng Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng; hiện đang chấp Hnh án phạt tù tại trại giam Tống Lê Chân, Tổng cục VIII – Bộ Công An. sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ; sau khi thảo luận, tHnh viên Hội đồng xét xử biểu quyết thống nhất các vấn đề sau: Bộ luật Tố tụng Dân sự; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Kết quả biểu quyết 3/3. Hòa. Kết quả biểu quyết 3/3. ngày 19/10/2009 cho chị Nguyễn Thị Minh Trang trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Minh Trang không yêu cầu anh Lê Thái Hòa cấp dƣỡng nuôi con. thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Trƣờng hợp anh Lê Thái Hòa lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hƣởng xấu đến việc chị Nguyễn Thị Minh Trang nuôi con thì chị Nguyễn Thị Minh Trang có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Lê Thái Hòa theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án sẽ quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng. Kết quả biểu quyết 3/3. án không xem xét, giải quyết. Kết quả biểu quyết 3/3. đồng) án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ hết vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0019365, ngày 08/5/2018 của Chi cục thi Hnh án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. 5. Án xử công khai, tuyên án vắng mặt các đƣơng sự. Kết quả biểu quyết 3/3. ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ. Kết quả biểu quyết 3/3. Biên bản kết thúc lúc giờ phút cùng ngày. Các Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thụy CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Dĩ An, ngày 29 tháng 6 năm 2018 1. Ông Nguyễn Hiếu Trọn. 2. Bà Nguyễn Hồng Gấm. Vào hồi giờ phút ngày 29 tháng 6 năm 2018, tại phòng nghị án, Hội đồng xét - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh Trang, sinh năm 1990; thƣờng trú: 18/6A, khu - Bị đơn: Anh Lê Thái Hòa, sinh năm 1987; thƣờng trú: 23/24, khu phố Thắng Lợi Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã đƣợc thẩm tra tại phiên tòa sơ thẩm, trên cơ 1. Về áp dụng pháp luật: Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 273 2. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh Trang đƣợc ly hôn với anh Lê Thái 3. Về con chung: Buộc anh Lê Thái Hòa giao con chung là cháu Lê Minh Nhựt, sinh Sau ly hôn, chị Nguyễn Thị Minh Trang và anh Lê Thái Hòa đều có quyền chăm sóc, 3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu nên Tòa 4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh Trang phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn 6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa |