- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nh n yêu c u khởi kiện của bà Lê Thị Ngọc Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 129/2020/HNGĐ-ST Ngày: 30/9/2020 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Bích Vân
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguy n Tr n Hi u
2/ Bà Lâm Nh t h ng
- Thư ký phiên tòa: Cô Tr n Thị Kim Anh - Th ký Tòa án nhân dân thành phố C n Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Thị Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2020 tại Tòa án nhân dân thành phố C n Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 11/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc tranh chấp xin ly hôn.
Theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số: 89/2020/QĐXX-ST ngày 04 tháng 9 năm 2020 giữa các đ ơng sự:
1.Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc Đ, sinh ngày 12/02/1984.
C trú tại: Ấp , xã T, huyện T, thành phố C n Thơ. (có đơn xin xét xử vắng mặt)
2.Bị đơn: Ông Lu Wen Cheng, sinh năm 1961.
C trú tại: đ ờng T, khóm 3, ph ờng Q, khu Q, thành phố Đ, Đài Loan. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 16/10/2019 và bản tự khai ngày 28/7/2020, nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc Đ trình bày và yêu cầu:
Bà và ông Lu Wen Ch tự nguyện k t hôn, có đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố C n Thơ và đ c cấp giấy chứng nh n k t hôn số 331, ngày 24/9/2013. Sau khi k t hôn, ông Lu Wen Ch không có làm thủ tục bảo lãnh bà sang Đài Loan đoàn tụ mà ông th ờng xuyên qua lại giữa hai n ớc để thăm bà. Trong quá trình chung sống với nhau ở Việt Nam, hai ng ời có 01 con chung là cháu Lu Nhu n h, sinh ngày 23/01/2014. Nguyên nhân mâu thuẩn là do hai ng ời ít gặp nhau, mỗi ng ời ở môt quốc gia, th ờng xuyên mau thuẩn và cải nhau, khoảng thời gian sau thì ông Lu Wen Ch không còn chu cấp cho bà và con chung, để tạo l p cuộc sống mới nên bà có đơn kiện yêu c u đ c ly hôn với ông Lu Wen Ch.
Về tài sản chung, n chung: Bà trình bày là bà và ông Lu Wen Ch không có tài sản chung và cũng không có n chung nên không yêu c u giải quy t.
Về con chung: Bà trình bày là hai ng ời có 01 con chung là cháu Lu Nhu n Ph (nam) sinh ngày 23/01/2014, hiện đang sống cùng mẹ nên bà yêu c u đ c ti p tục nuôi d ỡng và không yêu c u cấp d ỡng.
Về phía bị đơn ông Lu Wen Ch: Khi Tòa án thụ lý và ti n hành giải quy t vụ án, ông Lu Wen Ch không có mặt tại Việt Nam, Tòa án đã ti n hành ủy thác t pháp. Tại công văn số 982/ BTP-PLQT ngày 24/4/2020 của Bộ T pháp nêu rõ: đã thực hiện ủy thác t pháp đ c cho đ ơng sự vào ngày 25/02/2020 bằng ph ơng thức: Gửi hồ sơ ủy thác t pháp tại đồn công an. Nh ng đ n nay ông Lu Wen Ch không trả lời bằng văn bản theo yêu c u của Tòa án.
Đại diện Viện Kiểm Sát tham gia phiên tòa phát biểu:
Về thực hiện pháp lu t Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý đ n khi đ a vụ án ra xét xử. Do bị đơn là ng ời n ớc ngoài và theo nội dung khởi kiện của nguyên đơn, Tòa án xác định quan hệ pháp lu t và thẩm quyền giải quy t là phù h p đúng quy định.
Do nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và về phía bị đơn Tòa án đã làm đ y đủ các thủ tục ủy thác t pháp theo định, nên việc xét xử vắng mặt nguyên và bị đơn là không trái quy định.
Về yêu c u khởi kiện của nguyên đơn thì nh n thấy tuy là hôn nhân h p pháp nh ng v chồng chung sống với nhau thời gian không dài, hiện cả hai không còn liên lạc với nhau, tình cảm không còn, nên yêu c u xin ly hôn của nguyên đơn là có căn cứ để chấp nh n.
Về n chung và tài sản chung nguyên đơn khai là không có, nh ng do không ghi nh n đ c ý ki n của bị đơn, nên ch a đủ cơ sở để xem xét.
Về con chung: Nguyên đơn trình bày là hai ng ời có 01 con chung là cháu Lu Nhu n h (nam) sinh ngày 23/01/2014, hiện đang sống cùng nguyên đơn nên bà yêu c u đ c ti p tục nuôi d ỡng và không yêu c u cấp d ỡng.
Viện Kiểm Sát đề nghị: Chấp nh n cho ly hôn. Về con chung giao cháu Lu Nhu n h (nam) sinh ngày 23/01/2014 cho bà Lê Thị Ngọc Đ ti p tục nuôi d ỡng đ n khi tr ởng thành.
Về tài sản chung ch a xem xét, n u sau này các bên có phát sinh tranh chấp thì có quyền khởi kiện theo quy định về các mối quan hệ này.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Lê Thị Ngọc Đ và ông Lu Wen Ch k t hôn trên cơ sở tự nguyện, đã tuân thủ đúng quy định về việc đăng ký k t hôn, đ c Ủy ban nhân dân thành phố C n Thơ cấp giấy chứng nh n k t hôn số 331 ngày 24/9/2013. Vì v y hôn nhân của bà Lê Thị Ngọc Đ và ông Lu Wen Ch là hôn nhân h p pháp, đ c pháp lu t bảo vệ và điều chỉnh khi có yêu c u. Ông Lu Wen Ch là ng ời mang quốc tịch Đài Loan và đang định c tại Đài Loan nên đơn khởi kiện về việc ly hôn của bà Lê Thị Ngọc Đ đ c Tòa án nhân dân thành phố C n Thơ thụ lý và giải quy t theo quy định tại Điều 28, Điều 37 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 123 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014.
Quá trình giải quy t vụ án, ông Lu Wen Ch không có mặt tại Việt Nam, Tòa án đã ti n hành ủy thác t pháp cho ông theo đúng quy định pháp lu t và đã có hồi báo của cơ quan có thẩm quyền. Nh ng đ n nay đã quá thời gian quy định mà ông không trả lời cho Tòa án về ý ki n của ông đối với việc xin ly hôn của bà Ngọc Đ với ông, nên Tòa án ti n hành xét xử vắng mặt ông theo quy định tại Điều 207; khoản 1 Điều 227 và khoản 2 Điều 479 của Bộ lu t tố tụng dân sự.
Đối với nguyên đơn bà Ngọc Đ thì tại “Bản tự khai” bà l p ngày 28/7/2020 bà trình bày là bà vẫn giữ yêu c u nh trong đơn khởi kiện và bà không cung cấp thêm chứng cứ mới. Do b n đi làm việc xin nghĩ phép khó khăn, nên bà xin đ c phép vắng mặt trong phiên tòa xét xử, bà đề nghị Tòa án xem xét giải quy t vụ án theo quy định của pháp lu t. Do v y Hội đồng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt nguyên đơn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 238 Bộ lu t tố tụng dân sự.
Xét yêu c u ly hôn của bà Lê Thị Ngọc Đ:
h n trình bày của bà Ngọc Đ trong bản tự khai ngày 28/7/2020 và các chứng cứ do bà Ngọc Đ cung cấp thể hiện ông Lu Wen Ch và bà Lê Thị Ngọc Đ ti n tới hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi đăng ký k t hôn và chung sống một thời gian thì ông Lu Wen Ch về Đài Loan và th ờng qua lại Việt Nam. Trong quá trình chung sống hai ng ời có 01 con chung là cháu Lu Nhu n h, sinh ngày 23/01/2014 hiện đang sống cùng bà. Khoảng 2 năm trở lại đây ông Lu Wen Ch và bà phát sinh mâu thuẩn và ong Lu Wen Ch cũng không chu cấp cho mẹ con bà. Từ đó đ n nay ông Lu Wen Ch không trở về Việt Nam và hai ng ời không còn liên lạc với nhau.
Đối với ông Lu Wen Ch thì Tòa án đã ti n hành ủy thác t pháp. Tại công văn số 982/ BTP-PLQT ngày 24/4/2020 của Bộ T pháp nêu rõ: đã thực hiện ủy thác t pháp đ c cho đ ơng sự vào ngày 25/02/2020 bằng ph ơng thức: Gửi hồ sơ ủy thác t pháp tại đồn công an. Nh ng đ n nay ông Lu Wen Ch không trả lời bằng văn bản theo yêu c u của Tòa án, n u ti p tục duy trì quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị Ngọc Đ và ông Lu Wen Ch cũng không mang lại hạnh phúc cho cả hai bên nên yêu c u ly hôn của bà Ngọc Đ với ông Lu Wen Ch là có cơ sở để chấp nh n.
Về tài sản chung và n chung: Bà Ngọc Đ trình bày là bà và ông Lu Wen Ch không có tài sản và cũng không có n chung, nên bà không yêu c u giải quy t. Do không ghi nh n đ c ý ki n của ông Lu Wen Ch về các vấn đề này, n u sau này các đ ơng sự có yêu c u thì có quyền khởi kiện thành vụ án khác theo quy định của pháp lu t. Vì v y, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quy t.
Về con chung: Giao cháu Lu Nhu n h (nam), sinh ngày 23/01/2014 cho bà Lê Thị Ngọc Đ ti p tục nuôi d ỡng đ n khi tr ởng thành.
Về nghĩa vụ chịu án phí: Nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc Đ phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 28, Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 207, khoản 1 Điều 227 và khoản 2 Điều 479 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 121; khoản 2 Điều 123 và khoản 1 Điều 127 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc Hội.
1/ Chấp nh n yêu c u khởi kiện của bà Lê Thị Ngọc Đ.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc Đ đ c ly hôn với ông Lu Wen Ch.
- Về con chung: Giao cháu Lu Nhu n h (nam), sinh ngày 23/01/2014 cho bà Lê Thị Ngọc Đ ti p tục nuôi d ỡng đ n khi tr ởng thành.
- Về tài sản chung, n chung: Bà Lê Thị Ngọc Đ khai bà và ông Lu Wen Ch không có tài sản chung và n chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. N u sau này có phát sinh tranh chấp giữa các đ ơng sự về vấn đề này và có đơn kiện sẽ đ c xem xét thụ lý giải quy t bằng vụ kiện khác.
2/ Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Lê Thị Ngọc Đ phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), nh ng đ c khấu trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bà Ngọc Đ đã nộp theo biên lai thu số 001798 ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Cục Thi hành án dân sự thành phố C n Thơ, bà Ngọc Đ đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.
Về lệ phí tố tụng: Bà Lê Thị Ngọc Đ phải chịu lệ phí ủy thác t pháp là 200.000đồng, chuyển 200.000đồng tiền tạm ứng lệ phí ủy thác t pháp bà Ngọc Đ đã nộp theo biên lai thu số 0004018 ngày 31/12/2019 của Cục thi hành án dân sự thành phố C n Thơ đã thu sang thành lệ phí, bà Ngọc Đ không phải nộp thêm tiền lệ phí.
3/ Án xử công khai sơ thẩm bà Lê Thị Ngọc Đ có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đ c bản án. Ông Lu Wen Ch có quyền kháng cáo trong hạn một tháng kể từ ngày bản án đ c tống đạt h p lệ theo quy định của pháp lu t để yêu c u Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm theo lu t định.
Tr ờng h p bản án, quy t định đ c thi hành theo quy định tại điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng ời đ c thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng ch thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Đ ơng sự; - VKSND TPCT - UBND H. Thới Lai, TPCT - Cục THA T CT; - L u hs | Đã ký Huỳnh Thị Bích Vân |