vanban.org

Bản án 129/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng pháp luật: Căn c khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đ nh; khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự; đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội.

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Tấn Đ đư c ly hôn chị Nguyễn Thị H. Án ph dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Tấn Đ phải chịu 300.000 đ ng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng đư c khấu tr vào số tiền tạm ng án ph đã nộp là 300.000 đ ng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0000849 ngày 10/8/2018 của Chi cục thi hành án dâ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng pháp luật: Căn c khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đ nh; khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự; đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN TỊNH
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 129/2018/HNGĐ-ST
Ngày 11/10/2018
V/v tranh chấp Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN TỊNH, TỈNH QUẢNG NGÃI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Ngọc Nghĩa.

Các hội thẩm nhân dân:

Ông Xa Văn Nho.

Bà Lê Thị Lệ Thi.

Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Kim Chi - Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.

Ngày 11 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sơn Tịnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 133/2018/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2018 về việc“Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tấn Đ, sinh năm: 1989; có mặt.

Địa chỉ: Xã Tịnh Thọ, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1994; xin vắng mặt.

Địa chỉ: Xã Tịnh Thọ, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 09 tháng 8 năm 2018, bản tự khai ngày 16/8/2018 và tại phiên tòa nguyên đơn anh Nguyễn Tấn Đ trình bày:

Anh và chị Nguyễn Thị H trư c khi kết hôn có t m hi u yêu thương nhau, t ch c đám cư i vào năm 2015 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tịnh Thọ vào ngày 13/02/2015. Sau khi kết hôn, v ch ng sống hạnh ph c đến tháng 02 năm 2017 th phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do t nh t nh v ch ng không hi u ý nhau, không h p nhau về quan đi m sống, không có tiếng nói chung, thư ng xuyên cãi vã. T tháng 02 năm 2017 đến nay v ch ng đã sống ly thân, ph n ai nấy sống không ai quan tâm đến ai. Nay anh thấy t nh cảm giữa anh v i chị Nguyễn Thị H không còn. Anh yêu c u Tòa án nhân dân huyện Sơn Tịnh giải quyết cho anh đư c ly hôn v i chị Nguyễn Thị H.

Về con chung: không có:

Về tài sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết

Về n chung: V ch ng không n ai, không ai n v ch ng.

Tại bản tự khai ngày 15 tháng 8 năm 2018, đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt ngày 15/8/2018, bị đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Đ thương yêu nhau và tự nguyện kết hôn v i nhau, đăng ký kết hôn vào ngày 13/02/2015 tại UBND xã Tịnh Thọ. Sau khi kết hôn v ch ng sống hạnh ph c đến tháng 02 năm 2017 th phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do t nh t nh v ch ng không hi u nhau, không thống nhất về quan đi m sống, không có tiếng nói chung, thư ng xuyên cãi vã. T tháng 02 năm 2017 đến nay chị và anh Đ đã sống ly thân v i nhau, ph n ai nấy sống không ai quan tâm đến ai. Trư c đây amh Đ đã nộp đơn xin ly hôn v i chị, nhưng chị đi làm ăn xa không đến Tòa, nên anh Đ đã r t đơn khởi kiện. T khi anh Đ r t đơn khởi kiện về đến nay t nh cảm v ch ng giữa chị v i anh Đ không hàn gắn đư c. Nay anh Nguyễn Tấn Đ xin ly hôn v i chị, chị cũng đ ng ý ly hôn v i anh Nguyễn Tấn Đ.

Về con chung: Không có:

Về tài sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết

Về n chung: V ch ng không n ai, không ai n v ch ng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

Anh Nguyễn Tấn Đ khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết việc ly hôn v i bị đơn chị Nguyễn Thị H tr tại xã Tịnh Thọ, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi, nên Tòa án nhân dân huyện Sơn Tịnh thụ lý, giải quyết vụ án là ph h p v i quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện Sơn Tịnh đã tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án cho các đương sự trong vụ án, nhưng bị đơn chị Nguyễn Thị H đã có bản tự khai và có đơn xin giải quyết vắng mặt, nên Tòa án không tiến hành hòa giải đư c theo quy định tại khoản 2 điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về quan hệ hôn nhân: Việc kết hôn giữa anh Nguyễn Tấn Đ v i chị Nguyễn Thị H là đ ng quy định của pháp luật.

. Trong quá tr nh chung sống, anh Đ và chị H đều tr nh bày: T tháng 02 năm 2017 đến nay anh Đ, chị H phát sinh mâu thu n và không sống chung v i nhau nữa, ph n ai nấy sống không quan tâm g đến nhau. Ch ng tỏ hôn nhân giữa anh Đ v i chị H đã lâm vào t nh trạng tr m trọng, đ i sống chung không thế kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c. Nên, anh Nguyễn Tấn Đ xin ly hôn v i chị Nguyễn Thị H là có căn c , ph h p v i khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh. Do đó, Hội đ ng xét xử chấp nhận việc anh Nguyễn Tấn Đ xin ly hôn v i chị Nguyễn Thị H.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết, nên tòa không xét.

Về n chung: V ch ng không n ai và không có ai n v ch ng.

Về án ph dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Tấn Đ phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng pháp luật: Căn c khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đ nh; khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự; đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Tấn Đ đư c ly hôn chị Nguyễn Thị H.

Án ph dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Tấn Đ phải chịu 300.000 đ ng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng đư c khấu tr vào số tiền tạm ng án ph đã nộp là 300.000 đ ng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0000849 ngày 10/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Tịnh, anh Nguyễn Tấn Đ đã nộp đủ tiền án phí.

Nguyên đơn anh Nguyễn Tấn Đ có mặt tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày k t ngày tuyên án, bị đơn chị Nguyễn Thị H vắng mặt tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày k t ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã Tịnh Thọ, huyện Sơn Tịnh.

Cỡ chữ