vanban.org

Bản án 129/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN

N

N

N M

N

Độc lập – ự do – ạnh phúc

N

N N Bản án s : 129/2018/HN Đ-ST Ngày: 07-11-2018 V/v “tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn và nu i con”

NHÂN DANH

N

N

N

N M

N N N N

N

N TÂY NINH

- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Tài

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Luân.

2. Ông Nguyễn Văn Phum.

- Th k phiên tòa: Bà Lưu Thị Mỹ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huy n ò D u, tỉnh Tây Ninh.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Gò D u, t nh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Lương Bá Xanh – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 11 năm 2018, t i Tr s Tòa án nhân dân huy n ò D u xét x c ng khai sơ th m v án th lý s 778/2018/TLST-HN Đ ngày 03 tháng 10 năm 2018 về vi c: “Tranh chấp h n nhân và gia đình về ly h n, nuôi con”, theo uy t định đưa v án ra xét x s 140/2018/ ĐXXST-HN Đ ngày 20 tháng 10 năm 2018, giữa các đương s :

Nguyên đơn: Chị Mai Thị Thanh , sinh năm: 1992.

Bị đơn: Anh Đặng Thanh D, sinh năm: 1989.(vắng mặt).

Cả 02 cùng địa chỉ: Tổ 19, ấp S, xã P, huy n , tỉnh Tây Ninh.

N

N Ụ N:

Theo đơn khởi kiện ngày 28 tháng 9 năm 2018 và qua các lần làm việc, nguyên đơn chị Mai Thị Thanh Q trình bày: Chị và anh D chung s ng với nhau vào năm 2011, h n nhân t nguy n, có đăng ký k t h n. Anh chị chung s ng h nh phúc đ n tháng 4 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn và ly thân lu n cho đ n nay, nguyên nhân là do anh D thường xuyên cờ b c chị có khuyên can nhưng anh kh ng từ bỏ. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng kh ng còn, m c đích h n nhân kh ng đ t được nên chị yêu c u ly h n với anh D.

Về con chung: Chị yêu c u nu i con là cháu Đặng Bảo L, sinh ngày 20-6-2012, kh ng yêu c u cấp dưỡng.

Về tài sản chung : Kh ng yêu c u giải quy t;

Về nợ chung: Kh ng có.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 17-10-2018, bị đơn anh Đặng Thanh D trình bày :

Về h n nhân: Anh và chị chung s ng với nhau vào năm 2011, h n nhân t nguy n, có đăng ký k t h n. Anh chị chung s ng h nh phúc đ n tháng 4 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn và ly thân lu n cho đ n nay, nguyên nhân là do anh thường xuyên cờ b c. Nay nhận thấy anh còn tình cảm với chị nên anh yêu c u đoàn t .

Về con chung: Trường hợp Tòa án xét x cho ly h n anh đồng ý giao cho chị Q nu i dưỡng cháu Đặng Bảo L, sinh ngày 20-6-2012, anh t nguy n cấp dưỡng nu i con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Anh kh ng yêu c u giải quy t.

Về nợ chung: Không có.

Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n ò D u tham gia phiên tòa phát biểu: Từ khi th lý cho đ n trước thời điểm H i đồng xét x nghị án, Th m phán, H i đồng xét x , Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo pháp luật t t ng dân s . Anh D có đơn xin xét x vắng mặt. Do đó, đề nghị H i đồng xét x ti n hành xét x trong trường hợp vắng mặt các đương s theo quy định t i Điều 228 B luật T t ng dân s ; Về vi c giải quy t v án, đề nghị H i đồng xét x chấp nhận yêu c u ly h n của chị Q đ i với anh D. Về con chung: Giao cháu L cho chị Q ti p t c tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng giáo d c, hi nhận anh D cấp dưỡng nu i con theo quy định của pháp luật; Về tài sản chung: Anh chị không yêu c u nên kh ng đặt ra giải quy t; Nợ chung kh ng có.

N ẬN ĐỊN

N:

au khi nghiên c u các tài li u có trong hồ sơ v án được th m tra t i phiên tòa và căn c vào k t quả tranh luận t i phiên tòa. H i đồng xét x nhận định:

[1] Về thủ t c t t ng: Anh Đặng Thanh D có đơn xin xét x vắng mặt. Do đó, H i đồng xét x ti n hành xét x trong trường hợp vắng mặt đương s theo quy định t i Điều 228 B luật T t ng dân s .

[2] Về hôn nhân: Chị Q và anh D chung s ng với nhau từ năm 2011, hôn nhân t nguy n và có đăng ký k t h n. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do anh D cờ b c chị có khuyên can nhưng anh D kh ng từ bỏ nên anh chị mới ly thân lu n cho đ n nay. Trong thời gian ly thân anh chị kh ng gặp nhau bàn b c gì về đoàn t gia đình, ch ng tỏ anh chị kh ng có thi n chí về vi c hàn gắn gia đình nên m c đích h n nhân của anh chị kh ng đ t được. Do đó H i đồng xét x chấp nhận yêu c u ly h n của chị Q là có căn c .

[3] Về con chung: Anh chị chung s ng có 01 con chung là cháu Cháu Đặng Bảo L, sinh ngày 20-6-2012, hi n cháu L đang sinh s ng với chị Q. Anh chị th ng nhất giao cháu L cho chị Q ti p t c tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo d c. Anh D t nguy n cấp dưỡng nu i con theo quy định của pháp luật m c cấp dưỡng t i thiểu bằng ½ m c lương cơ bản mỗi tháng là 695.000 đồng cho đ n khi cháu L thành niên và có khả năng t lao đ ng sinh s ng được, nên H i đồng xét x ghi nhận.

[4] Về tài sản chung: Anh chị kh ng yêu c u nên kh ng đặt ra giải quy t.

[5] Về nợ chung: Anh chị khai kh ng có nên kh ng đặt ra giải quy t.

[6] Đ i với đề nghị của đ i di n Vi n kiểm sát là có căn c nên chấp nhận.

[7] Về án phí: Chị Q phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ th m. Anh D phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân s sơ th m.

Vì các l trên,

ĐỊN :

Căn c vào Điều 228 B luật T t ng dân s ; Điều 56, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quy t 326/2016/UBTV H ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v u c h i quy định về m c thu, miễm, giảm, thu, n p, quản lý và s d ng án phí, l phí Tòa án:

1. Về h n nhân: Chấp nhận yêu c u ly h n của chị Mai Thị Thanh đ i với anh Đặng Thanh D. Chị Q được ly h n với anh D.

2. Về con chung: Giao chị Q ti p t c tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo d c cháu Đặng Bảo L, sinh ngày 20-6-2012. Anh D cấp dưỡng nu i cháu L mỗi tháng là 695.000 đồng cho đ n khi cháu L thành niên và có khả năng t lao đ ng sinh s ng được. Thời h n bắt đ u cấp dưỡng kể từ khi bản án có hi u l c pháp luật.

Anh D có quyền và nghĩa v thăm nom con chung mà kh ng ai được cản tr .

3. Về tài sản chung: Anh chị kh ng yêu c u nên kh ng đặt ra giải quy t.

4. Về nợ chung: Anh chị khai kh ng có nên kh ng đặt ra giải quy t.

5. Về án phí: Chị Mai Thị Thanh phải chịu 300.000 đồng án phí h n nhân sơ th m, được khấu trừ vào s tiền t m ng án phí đã n p là 300.000 đồng theo biên lai thu s 0008313 ngày 03-10-2018 của Chi c c Thi hành án dân s huy n ò D u. Chị Q đã n p đủ tiền án phí. Anh D phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân s sơ th m.

Chị Q có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh D có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được t ng đ t hợp l .

Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo qui định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền t thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo qui định t i Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s , thời hi u thi hành án được th c hi n theo qui định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s . N i nhận:

M.

ĐỒN É Ử SƠ ẨM

ẨM P N –

Ọ P ÊN

- TAND tỉnh Tây Ninh;

- VK ND tỉnh Tây Ninh;

- VK ND huy n ò D u;

- Chi c c THAD huy n ò D u;

(Đã ký)

- Các đương s ;

- UBND xã Phước Đ ng;

- Lưu.

Nguyễn ữu ài

Cỡ chữ