vanban.org

Bản án 128

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 20/06/2019 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Hoàng Lê Tuấn K - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N D N

C NG H

H I CH NGH VI T N M

TH NH PH HU

Đ c p-T do-H nh ph c T NH TH THI N HU B n án : 128

HS-ST Ngày: 20 - 6 - 2019

NHÂN DANH

N C C NG H

H I CH NGH VI T N M T

N NH N D N TH NH PH HU , T NH TH THI N HU

-

Thẩm phán - h tọa phiên t a: Ông Nguyễn Đình Tú

ác i thẩm nhân dân:

+ Ông Nguyễn Hữu Trực

Nghề nghiệp: Giáo viên nghỉ hưu;

+ Bà Nguyễn Thị Thanh

Nghề nghiệp: Giáo viên Trường THCS Tôn Tất Tùng, thành ph Huế.

-

Ông Nguyễn Văn Thuận, Thư ký Tòa án.

-Ông Nguyễn Trần Quân, i m át viên.

Ngày 20 tháng 6 năm

, t i trụ sở Tòa án nhân dân thành ph Huế t

th m công khai vụ án hình ự th m thụ lý 72/2019/HSST ngày 03 tháng 4 năm 9 theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 117

QĐXXST-HS ngày 27 tháng 5 năm

đ i v i bị cáo:

Hoàng Lê Tuấn K (Tên gọi khác: Tý), inh ngày tháng 5 năm 2002 t i tỉnh Thừa Thiên Huế; N i cư trú: Tổ dân ph , phường H, thị xã T, tỉnh Thừa Thiên Huế; nghề nghiệp: không; trình độ học vấn: 6/12; gi i t nh: nam; dân tộc: inh; tôn giáo: không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Hoàng Xuân Tr và bà Lê Thị Thu L; vợ, con: chưa có.

Tiền án: không.

Tiền sự: Có 03 tiền sự

- Ngày 14/11/2016 bị Tòa án nhân dân thị xã Hư ng Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế ra quyết định áp dụng biện pháp x lý hành ch nh đưa vào Trường giáo dưỡng thời h n 12 tháng về hành vi Trộm cắp tài s n (Quyết định s

QĐ-TA), ngày 21/11/2017 chấp hành xong.

- Ngày 04/6/2018 bị Công an huyện Qu ng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế x ph t hành ch nh “C nh cáo” về hành vi trộm cắp tài s n.

- Ngày 07/6/2018 bị Công an thị xã Hư ng Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế x ph t hành ch nh “C nh cáo” về hành vi trộm cắp tài s n.

Quá trình nhân thân:

- Ngày 08/7/2016 bị Công an thị xã Hư ng Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế x ph t hành ch nh “C nh cáo” về hành vi trộm cắp tài s n.

- Ngày 15/7/2016 bị Công an phường Tứ H , thị xã Hư ng Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế x ph t hành ch nh “C nh cáo” về hành vi trộm cắp tài s n.

- Ngày 29/9/2016 bị Uỷ ban nhân dân phường Tứ H , thị xã Hư ng Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục t i ã, phường, thị trấn v i thời h n 06 tháng về hành vi trộm cắp tài s n.

- Ngày 10/10/2016 bị Công an phường Tứ H , thị xã Hư ng Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế x ph t hành ch nh “C nh cáo” về hành vi trộm cắp tài s n.

- Ngày 12/10/2016 bị Công an thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế x ph t hành ch nh “C nh cáo” về hành vi trộm cắp tài s n.

- Ngày 25/01/2019, bị Tòa án nhân dân thị xã Hư ng Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế x ph t năm 6 tháng tù về tội “Trộm cắp tài s n” (B n án s 03/2019/HSST).

- Ngày 01/02/2019, bị Tòa án nhân dân quận L Chi u, thành ph Đà Nẵng x ph t

năm 3 tháng tù về tội “Trộm cắp tài s n” (B n án s 15/2019/HSST).

Ngày 06/5/2019, Chánh án Tòa án nhân dân quận L Chi u, Đà Nẵng đã ban hành Quyết định s 7

QĐ-CA tổng hợp hình ph t của 02 b n án là 02 năm tháng tù, thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 12/10/2018. Có m t.

* N ờ i di n hợp pháp của bị cáo K: Ông Hoàng Xuân Tr, inh năm 1975 và bà Lê Thị Thu L, inh năm 74; địa chỉ: Tổ dân ph , phường H, thị xã T, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có m t.

* N ời bào chữa cho bị cáo K: Ông Hồ Ngọc Liêm – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nư c tỉnh Thừa Thiên Huế. Có m t.

* Bị h i: Công ty TNHH Một thành viên Thư ng m i và Vận t i V Đ t.

Người đ i diện theo pháp luật: Ông Trần Hữu V, inh năm 67, chức vụ: Giám đ c.

Địa chỉ: 01 Đường H, phường P, thành ph Huế. Có m t.

N I DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ vụ án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như au:

Kho ng 23 giờ 00 phút ngày 20/6/2018, Hoàng Lê Tr K đi bộ tìm kiếm nhà nào hở đột nhập vào chiếm đo t tài s n. hi đến trư c nhà ông Trần Hữu V, thấy cổng khóa, c nh át nhà có đỗ xe ôtô t i bi n s 75C1-010.70, K trèo lên trên thùng xe ôtô t i và bám vào lan can leo lên ân thượng tầng hai nhà ông V. Thấy c a ân thượng mở nên K đi u ng tầng một, lục tìm trong túi đựng vợt tennis ở hành lang sát phòng khách lấy 01 ví da nam, bên trong ví có giấy đăng ký xe môtô hiệu Honda Airblade bi n s 75F1-504.79 và nhiều lo i giấy tờ cá nhân, K lấy chùm chìa khóa đ trên thùng loa nh c ở phòng khách. Thấy t i sân nhà ông V có dựng một xe môtô hiệu Honda Airblade bi n s 75F1-504.79, K mở c a chính của nhà rồi dùng chìa khóa mở c a cổng nhà, au đó l n lút đ y xe môtô ra khỏi cổng. Lấy trộm được xe, K liền điều khi n ch y vào thành ph Đà Nẵng tìm n i tiêu thụ. Trên đường đi, K lục ví da lấy giấy đăng ký e môtô bi n s 75F1-504.79 cất, rồi vứt ví cùng giấy tờ khác dọc đường. T i Đà Nẵng, K khai liên hệ v i đ i tượng tên Rin (không rõ nhân thân lai lịch) rồi giao xe môtô bi n s 75F1-504.79 cùng giấy đăng ký e cho Rin đem bán được 6. . đồng. S tiền trên K đã tiêu ài cá nhân hết.

* Về vật chứng: C quan C nh sát điều tra Công an thành ph Huế đã ra thông báo và tiến hành truy tìm, nhưng chưa thu giữ được xe môtô hiệu Honda Airblade bi n s 75F1-504.79.

T i b n Kết luận định giá tài s n s 78 ngày 29/01/2019 của Hội đồng định giá tài s n trong t tụng hình sự thành ph Huế (định giá qua hồ ) xác định: Trị giá xe môtô hiệu Honda Airblade bi n s 75F1-504.79 t i thời đi m bị chiếm đo t là 30.000.000đồng.

Đ i v i cái v da nam đã cũ, ông V cũng không có yêu cầu bồi thường nên C quan điều tra không trưng cầu định giá.

* Về trách nhiệm dân sự: Công ty TNHH Một thành viên Thư ng m i và Vận t i V Đ t yêu cầu Hoàng Lê Tuấn K ph i bồi thường l i giá trị xe môtô bi n s 75F1-504.79 là 30. . đồng. Hiện K và gia đình chưa bồi thường.

Quá trình điều tra, truy t và t i phiên tòa bị cáo Hoàng Lê Tuấn K đã thừa nhận hành vi ph m tội của mình, công nhận việc khởi t của C quan điều tra và truy t của Viện ki m át là đúng v i hành vi của bị cáo.

Người bào chữa cho bị cáo Hoàng Lê Truấn K đề nghị Hội đồng xét x xem t đến điều kiện hoàn c nh của gia đình bị cáo, tuổi đời, nhận thức của bị cáo x ph t bị cáo năm tù.

T i b n cáo tr ng 80 CT-V S ngày 29 tháng 3 năm

, Viện ki m át nhân dân thành ph Huế truy t Hoàng Lê Tuấn K về tội “Trộm cắp tài s n” theo kho n Điều 73 Bộ luật hình ự năm 5.

T i phiên tòa, đ i diện Viện Ki m sát nhân dân thành ph Huế đề nghị Hội đồng xét x :

- Tuyên b bị cáo Hoàng Lê Tuấn K ph m tội “Trộm cắp tài s n”; áp dụng kho n Điều 73; đi m kho n Điều 5 ; Điều 91, 101 của Bộ luật hình ự năm 5 ph t bị cáo từ năm 03 tháng đến năm 06 tháng tù.

Áp dụng Điều 55, 56, Điều 104 Bộ luật hình sự năm

5, tổng hợp hình của b n án này v i hình ph t của 02 b n án theo Quyết định tổng hợp hình ph t s 7

QĐ-CA ngày 06/5/2019 của Chánh án Tòa án nhân dân quận Liên Chi u, Đà Nẵng. Buộc bị cáo chấp hành hình ph t chung cho c 03 b n án.

- Về trách nhiệm dân sự: Công ty TNHH Một thành viên Thư ng m i và Vận t i V Đ t yêu cầu bồi thường s tiền 30. . đồng. Do bị cáo không có tài s n đ bồi thường nên cần buộc cha mẹ bị cáo là ông Hoàng Xuân Tr và bà Lê Thị Thu L ph i bồi thường cho Công ty TNHH Một thành viên Thư ng m i và Vận t i Tấn Đ t s tiền 3 . . đồng.

- Về án ph : Buộc bị cáo ph i chịu án phí hình sự và ông Tr, bà L ph i chịu án phí dân sự theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH C A TÒA ÁN:

Trên c ở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã được tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như au:

[1] Kho ng 23 giờ 00 phút ngày 20/6/2018, t i nhà s

đường Đường H, phường P, thành ph Huế, Hoàng Lê Tuấn K đã l n lút chiếm đo t của Công ty TNHH Một thành viên Thư ng m i và Vận t i Tấn Đ t xe môtô nhãn hiệu Honda Airblade bi n s 75F1-504.79 trị giá 3 . . đồng. Do đó, Viện ki m sát nhân dân thành ph Huế truy t bị cáo về tội “Trộm cắp tài s n” kho n 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 5 là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.

Bị cáo là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức được hành vi trộm cắp tài s n là vi ph m pháp luật nhưng vì hám lợi, mu n có tiền tiêu ài không ch nh đáng nên dẫn đến việc ph m tội. Hành vi ph m tội của bị cáo là gây nguy hi m cho xã hội, không những xâm h i trực tiếp đến quyền sở hữu về tài s n của c quan, tổ chức được pháp luật b o vệ, mà còn làm nh hưởng xấu đến an toàn, trật tự xã hội nên cần ph i x lý nghiêm.

[3] Xét về nhân thân, các tình tiết tăng n ng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự thấy rằng: Bị cáo là người có nhân thân rất xấu, đã hai lần bị x lý hình sự, nhiều lần bị x ph t hành chính và hiện đang có 3 tiền sự cùng về hành vi trộm cắp tài s n. Tuy nhiên, bị cáo không lấy đó làm bài học đ tu dưỡng, rèn luyện đ o đức, trở thành công dân t t, có ch cho gia đình và ã hội mà l i tiếp tục thực hiện hành vi vi ph m pháp luật. Bị cáo không ph m vào tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự nào. Quá trình điều tra, truy t và t i phiên tòa bị cáo thành kh n khai báo nên được hưởng tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự quy định t i đi m s kho n Điều 51 Bộ luật hình sự 2015.

Do bị cáo là người chưa thành niên, khi ph m tội m i 16 tuổi 01 tháng 19 ngày nên khi quyết định hình ph t cần áp dụng các điều luật quy định về x lý hình sự đ i v i người dư i 18 tuổi ph m tội đ đ m b o quyền lợi cho bị cáo.

Từ các phân tích trên, Hội đồng xét x nhận thấy cần thiết ph i cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian m i có tác dụng giáo dục, răn đe và phòng ngừa chung.

[4] Về trách nhiệm dân sự: Do bị cáo không có tài s n riêng nên cần buộc cha mẹ bị cáo là ông Hoàng Xuân Tr và bà Lê Thị Thu L ph i bồi thường cho Công ty TNHH Một thành viên Thư ng m i và Vận t i Tấn Đ t s tiền 3 . . đồng theo quy định t i đo n 2 kho n Điều 586 Bộ luật Dân sự năm 2015.

5 Về án ph : Bị cáo ph i chịu án phí hình sự; ông Tr và bà L ph i chịu án phí dân sự theo quy định của pháp luật.

[6] Về hành vi, quyết định t tụng của Điều tra viên, Ki m sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về th m quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật t tụng hình sự. T i phiên tòa, bị cáo, đ i diện hợp pháp của bị cáo, người bào chữa không có ý kiến hay khiếu n i gì về kết luận điều tra và b n cáo tr ng nên các hành vi, quyết định của c quan t tụng, người tiến hành t tụng là hợp pháp.

Vì các lẽ trên,

QUY T ĐỊNH:

. Căn cứ vào kho n Điều 73; đi m s kho n Điều 5 ; Điều 55, 56, 91,

, 4 của Bộ luật hình sự năm

5; kho n Điều 586 Bộ luật dân sự năm

5; đi m a kho n Điều 23; kho n Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội;

Tuyên b bị cáo Hoàng Lê Tuấn K (Tên gọi khác: Tý) ph m tội “Trộm cắp tài s n”.

X ph t bị cáo Hoàng Lê Tuấn K 01 (một) năm 6 (sáu) tháng tù. Tổng hợp hình ph t của b n án này v i hình ph t (hai) năm (ch n) tháng tù theo Quyết định tổng hợp hình ph t s 7

QĐ-CA ngày 06/5/2019 của Chánh án Tòa án nhân dân quận Liên Chi u, Đà Nẵng, buộc bị cáo ph i chấp hành hình ph t 4 năm 3 tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 12/10/2018.

2. Về trách nhiệm dân sự: Buộc cha mẹ bị cáo K là ông Hoàng Xuân Tr và bà Lê Thị Thu L ph i bồi thường cho Công ty TNHH Một thành viên Thư ng m i và Vận t i V Đ t s tiền 3 . . đồng.

K từ ngày b n án có hiệu lực pháp luật ho c khi Công ty TNHH Một thành viên Thư ng m i và Vận t i Tấn Đ t có đ n yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong kho n tiền nói trên, người ph i thi hành án dân sự còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định t i Điều 357 và kho n Điều 468 Bộ luật dân sự năm 5 tư ng ứng v i thời gian chậm thi hành án.

3. Về án ph :

- Án phí hình sự th m: Bị cáo Hoàng Lê Tuấn K ph i chịu 200.000 đồng.

- Án phí dân sự th m: Ông Hoàng Xuân Tr và bà Lê Thị Thu L ph i chịu 3 . . đồng 5% = .5 . đồng.

Trường hợp b n án này được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật s a đổi, bổ sung một s điều của Luật thi hành án dân sự năm 4; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

n th m t công khai, báo cho bị cáo, người đ i diện hợp pháp và người bào chữa của bị cáo, bị h i biết có quyền kháng cáo b n án này trong h n 15 ngày k từ ngày tuyên án. N

ận:

Cỡ chữ