vanban.org

Bản án 128/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hùng Thị X.

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Hùng Thị X được ly hôn với anh Phạm Văn L. Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Ngọc Lan A sinh ngày 28/01/2019 cho chị X được trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn E L"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hùng Thị X.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xử vắng mặt chị X và anh L; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 128/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 22-5-2025
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Tám.

2. Ông Quách Trung Sơn.

-Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Liêu- Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 25 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 202/2025/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2025 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 148/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Hùng Thị X sinh năm 1988 (vắng mặt).

Địa chỉ: Xã TH, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.

2. Bị đơn: Anh Phạm Văn L sinh năm 1991 (vắng mặt).

Địa chỉ: Xã MT, huyện C, tỉnh Tiền Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, chị Hùng Thị X trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Phạm Văn L có tìm hiểu, chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã MT vào ngày 28/8/2017. Vợ chồng thì hạnh phúc được thời gian đầu, đến tháng 02/2019 thì phát sinh mâu thuẫn do anh L có người phụ nữ khác nên vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay. Chị xác định không còn tình cảm với anh L và yêu cầu được ly hôn với anh L.

- Về con chung: Có 01 con chung là Phạm Ngọc Lan A sinh ngày 28/01/2019. Hiện cháu A đang sống với chị, chị yêu cầu được nuôi cháu A, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Theo lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, anh Phạm Văn L trình bày:

Anh đồng ý ly hôn với chị X do vợ chồng có mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm và có cự cãi nên vợ chồng sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Anh đồng ý chị X nuôi con chung, anh không cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung và nợ chung: Không có. Anh yêu cầu được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án do bận đi làm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được kiểm tra tại phiên tòa, các qui định của pháp luật; Hội đồng xét xử nhận định

[1] Về việc vắng mặt đương sự: Chị X và anh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và có yêu cầu vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xử vắng mặt chị X và anh L.

Về quan hệ hôn nhân: Chị X và anh L chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã MT vào ngày 28/8/2017 nên là hôn nhân hợp pháp. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng theo chị Em khai là do anh L có người phụ nữ khác và vợ chồng sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay; theo anh L khai là do vợ chồng bất đồng quan điểm, có cự cãi và vợ chồng sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Xét thấy, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng, thời gian vợ chồng sống ly thân theo chị X và anh L khai là khác nhau nhưng chị X và anh L đến nay không hàn gắn được tình cảm vợ chồng, chị X yêu cầu ly hôn và anh L đồng ý ly hôn. Chứng tỏ giữa chị X và anh L đã xảy ra mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị X được ly hôn với anh L là phù hợp với khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Xét thấy, hiện cháu A đang sống với chị X, chị X yêu cầu được nuôi cháu Anh và anh L đồng ý để chị X nuôi dưỡng cháu A khi ly hôn. Do đó để đảm bảo ổn định cuộc sống và quyền lợi của con chung nên Hội đồng xét xử quyết định giao cháu A cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng: Chị X và anh L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản: Chị X và anh L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Chị X phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo qui định của pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hùng Thị X.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Hùng Thị X được ly hôn với anh Phạm Văn L.

2. Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Ngọc Lan A sinh ngày 28/01/2019 cho chị X được trực tiếp nuôi dưỡng.

Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về án phí: Chị X phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí chị X đã nộp theo biên lai thu số 0001582 ngày 22/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, chị X đã nộp xong án phí.

4. Quyền kháng cáo: Thời hạn kháng cáo bản án là 15 ngày; đối với chị X và anh L được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ