vanban.org

Bản án 128/2024/LĐ-ST — Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà Lý Thị D về vi c Tranh chấp hợp đồng lao động với bị đơn Công ty Liên doanh C (tên mới: Công ty Cổ phần C). Tuyên bố Hợp đồng lao động giao kết giữa ông S1 Pô Là T và Công ty Liên doanh C trong thời gian từ tháng 12 năm 2006 đến tháng 01 năm 2007 vô hi u… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Lý Thị D"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 122 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 128/2024/LĐ-ST
Ngày: 07 - 8 - 2024
V/v: “Tranh chấp về hợp đồng
lao động”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƢƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Ánh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kim Thu - Nguyên Trƣởng Phòng Lao động thƣơng binh và Xã hội thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng;

2. Bà Trần Ngọc Phƣơng – Cán bộ hƣu trí.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Sao Mai - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Mai Thị Năm - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 8 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số 28/2024/TLST-LĐ ngày 25 tháng 01 năm 2024 về vi c: “Tranh chấp về hợp đồng lao động”, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 97/2024/QĐXXST-LĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024 giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Lý Thị D, sinh năm 1987; trú tại: Ấp P, xã P, huy n C, tỉnh Sóc Trăng.

Ngƣời đại di n hợp pháp của nguyên đơn:

+ Ông Lê Tấn D1, sinh năm 1990; thƣờng trú: Thôn T, xã T, huy n L, tỉnh Quảng Bình;

+ Ông Huỳnh Minh D2, sinh năm 2001; thƣờng trú: Khu phố Đ, thị trấn P, huy n P, tỉnh Phú Yên;

Địa chỉ liên h : Số A, đƣờng số F, khu phố E, phƣờng L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Là đại di n theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 06/11/2023).

Ông D1 và ông D2 có yêu cầu giải quyết vắng mặt

- Bị đơn: Công ty Liên doanh C (tên mới: Công ty Cổ phần C), trụ sở: Lô D, đƣờng số C, khu công nghi p Đ, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

Ngƣời đại di n theo pháp luật của bị đơn: Ông Byron S MC Laughlin, sinh năm 1954; địa chỉ liên lạc: Lô D, đƣờng số C, KCN Đ, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Lý Hoàng M, sinh năm 1989; địa chỉ: Ấp H, xã T, huy n T, tỉnh Sóc Trăng, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

+ Bảo hiểm xã hội thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng; địa chỉ: Đƣờng N, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Lý Thị D và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Bà Lý Thị D là vợ hợp pháp của ông Sơn Pô L Thi theo Giấy chứng nhận kết hôn số 245, quyển số I do Ủy ban nhân dân xã P, huy n C, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 18/11/2011. Ông Sơn Pô Là T đã chết ngày 27/8/2021 (Trích lục khai tử số 25/2022/TLKT ngày 16/02/2022).

Khi còn sống ông Sơn Pô L T có tham gia bảo hiểm xã hội (gọi tắt BHXH), bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghi p từ tháng 02/2006 đến tháng 11/2019 tại Bảo hiểm xã hội T1, tỉnh Bình Dƣơng, sổ BHXH số 910 6017426. Sau khi ông S1 Pô Là T chết, bà Lý Thị D đã đại di n các đồng thừa kế làm hồ sơ hƣởng chế độ tử tuất tại Bảo hiểm xã hội thành phố T thì đƣợc biết ông S3 tham gia bảo hiểm xã hội bị trùng thời gian từ tháng 12/2006 đến tháng 01/2007, thời gian này ông S1 Pô Là T còn một số BHXH khác là 9106215290.

Sau khi tìm hiểu nguyên đơn đƣợc biết ngƣời có tên Lý Hoàng M là ngƣời quen biết của ông Sơn Pô L T đã mƣợn thông tin và hồ sơ cá nhân là căn cƣớc công dân của ông S1 Pô Là T để đi xin vi c và ký hợp đồng lao động tại Công ty Liên doanh C và đóng gói Thủy Hải S2 và có tham gia bảo hiểm xã hội tại công ty này từ tháng 12/2006 đến tháng 01/2007. Toàn bộ hợp đồng lao động và thông tin tham gia của ông M tại Công ty Liên doanh C đều lấy tên và thông tin của ông S1 Pô Là T nên mới có sự vi c trùng thời gian nhƣ trên.

Xét thấy, quan h lao động phải đƣợc giao kết trên nguyên tắc “trung thực” và Ngƣời lao động phải cung cấp thông tin cho Ngƣời sử dụng lao động một cách trung thực. Ông Lý Hoàng M đã không trung thực trong vi c giao kết hợp đồng lao động với Công ty Liên doanh C. Vi c ông Lý Hoàng M sử dụng thông tin cá nhân của ông H để giao kết Hợp đồng lao động dẫn đến vi c quá trình đóng bảo hiểm xã hội của ông S3 bị trùng 12/2006 đến tháng 01/2007, nay ông S3 đã chết, ngƣời thừa kế của ông Sơn Pô Là T (do nguyên đơn đại di n) không thực hi n đƣợc các thủ tục hƣởng các chế độ về Bảo hiểm xã hội theo quy định nên ảnh hƣởng rất lớn đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn.

Do đó, nguyên đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng giải quyết: Tuyên bố Hợp đồng lao động ký giữa ông S1 Pô Là T (do ông Lý Hoàng M là ngƣời ký) và Công ty Liên doanh C thời gian từ tháng 12 năm 2006 đến tháng 01 năm 2007 vô hi u.

Ngƣời đại di n hợp pháp của nguyên đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

* Người đại diện hợp pháp của bị đơn Công ty Liên doanh C (tên mới: Công ty Cổ phần C) trình bày:

Công ty không thể có ý kiến đối với yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn vì thời gian đã quá lâu, quá thời hạn lƣu trữ hồ sơ giấy theo quy định của pháp luật, các nhân viên hành chánh nhân sự của công ty giai đoạn 2006 – 2007 cũng đã nghỉ từ lâu nên công ty không thể kiểm tra xác thực là ông Lý Hoàng M và Công ty Liên doanh C có ký kết hợp đồng lao động giai đoạn từ tháng 12 năm 2006 đến tháng 01 năm 2007 hay không. Tuy nhiên, nếu trên thực tế ngƣời lao động hay cơ quan quản lý lao động có thể cung cấp cho Tòa án một bản hợp đồng lao động gốc có chữ ký và con dấu của Công ty Liên doanh C mà đã đƣợc giám định, chứng thực là con dấu và chữ ký thật thì theo quy định của pháp luật hợp đồng đó có hi u lực trong giai đoạn hi u lực của hợp đồng đƣợc ghi tại hợp đồng đó, trừ khi ngƣời lao động có nộp đơn xin thôi vi c hợp pháp tại công ty trong giai đoạn tháng 12 năm 2006 đến tháng 01 năm 2007 thì hợp đồng đó đƣợc xem nhƣ chấm dứt theo thỏa thuận của các bên. Công ty Liên doanh chế biến và đóng gói Thủy Hải S2 (tên mới: Công ty Cổ phần C) đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật để dung hòa quyền lợi của các bên liên quan.

Bị đơn không có yêu cầu phản tố trong vụ án, không có yêu cầu gì khác, đồng thời có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

* Tại đơn trình bày ý kiến ngày 16/4/2024, các lời khai trong quá trình tố tụng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lý Hoàng M trình bày:

Ông Lý Hoàng M là mối quan h quen biết, là bạn cùng quê với ông S1 Pô Là T. Ông M xác định có giao kết hợp đồng lao động và làm vi c tại Công ty Liên doanh C từ tháng 12 năm 2006 đến tháng 01 năm 2007, thời điểm này do ông M chƣa đủ 18 tuổi, không đƣợc ký hợp đồng lao động nên đã mƣợn giấy Chứng minh nhân dân và các thông tin cá nhân của ông S1 Pô Là T để nộp hồ sơ xin vi c vào Công ty Liên doanh chế biến và đóng gói Thủy Hải S2, sau đó công ty có tham gia bảo hiểm xã hội cho ông M theo quy định, đƣợc cấp sổ Bảo hiểm xã hội, toàn bộ hồ sơ lao động và tham gia bảo hiểm xã hội đều đứng tên ông Sơn Pô Là T. Ông M nhận thấy vi c ông ký kết hợp đồng lao động với Công ty nhƣ trên là sai quy định, vi phạm nguyên tắc trung thực, ảnh hƣởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông Sơn Pô L T đối với yêu cầu khởi ki n của ông S1 Pô Là T thì ông M thống nhất, đồng thời có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

* Tại Công văn số 355/CV-BHXH ngày 13/5/2024, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm xã hội thành phố T1 xác định: Công ty Liên doanh C có tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghi p, Bảo hiểm tai nạn lao động – B nh nghề nghi p cho ông S1 Pô Là T, sinh năm 1986, số chứng minh nhân dân xxxxxxxxx với mã số Bảo hiểm xã hội 9106215290 từ tháng 12 năm 2006 đến tháng 01 năm 2007, đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật và có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

* Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đƣa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa thực hi n đúng trình tự, thủ tục đối với vi c xét xử sơ thẩm vụ án. Các đƣơng sự chấp hành đúng pháp luật tố tụng.

+ Về nội dung: Căn cứ Điều 49, 50, 51 Bộ luật Lao động năm 2019; Điều 127; Điều 131 của Bộ luật dân sự; Áp dụng Điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn về vi c tranh chấp hợp đồng lao động.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan h tranh chấp: Nguyên đơn khởi ki n yêu cầu Tòa án giải quyết: Tuyên bố Hợp đồng lao động ký giữa ngƣời lao động có tên ông Sơn Pô Là T (do ông Lý Hoàng M là ngƣời ký kết) và Công ty Liên doanh C trong thời gian từ tháng 12 năm 2006 đến tháng 01 năm 2007 vô hi u.

Hội đồng xét xử xác định quan h pháp luật là “Tranh chấp về hợp đồng lao động” đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn Công ty Liên doanh C (tên mới: Công ty Cổ phần C) có trụ sở tại Lô D, đƣờng số C, khu công nghi p Đ, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Quá trình thụ lý giải quyết vụ án nguyên đơn; ngƣời đại di n hợp pháp của nguyên đơn; ngƣời đại di n hợp pháp bị đơn; ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đƣơng sự.

Quá trình tố tụng, các đƣơng sự không cung cấp đƣợc tài li u, chứng cứ là Hợp đồng lao động giữa Công ty Liên doanh C và đóng gói Thủy Hải S2 và ông Sơn Pô Là T. Tuy nhiên, nguyên đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lý Hoàng M thống nhất thừa nhận sự vi c đã mƣợn thông tin cá nhân, giấy chứng minh nhân dân của ông Sơn Pô L Thi để ký kết hợp đồng lao động với Công ty Liên doanh C. Sự thừa nhận của đƣơng sự là tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.

Mặt khác, tại Công văn số 355/CV-BHXH ngày 13/5/2024 của Bảo hiểm xã hội thành phố T1 có thể hi n thông tin về vi c tham gia bảo hiểm xã hội của ông S1 Pô Là T tại Công ty Liên doanh C, mã số BHXH 9106215290. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở xác định giữa Công ty Liên doanh C và đóng gói Thủy Hải S2 và ông Sơn Pô L Thi có giao kết hợp đồng lao động.

Căn cứ vào trình bày của các đƣơng sự và thông tin cung cấp từ cơ quan bảo hiểm xã hội thành phố T, Hội đồng xét xử xét thấy ông Lý Hoàng M dùng nhân thân của ông Sơn Pô L Thi để ký kết hợp đồng lao động với Công ty Liên doanh C thời gian từ tháng 12 năm 2006 đến tháng 01 năm 2007, đƣợc công ty tham gia BHXH đƣợc thể hi n đầy đủ tại sổ bảo hiểm xã hội sổ số: 9106215290. Tuy nhiên, thực tế ông Sơn Pô Là T là vi c tại Công ty TNHH Q (Vi t Nam) đã tham gia bảo hiểm xã hội tại đây với mã số bảo hiểm xã hội 9106017426 từ tháng 02 năm 2006 đến tháng 08 năm 2019.

Do đó có cơ sở xác định: Vi c ông Lý Hoàng M sử dụng thông tin cá nhân và chứng minh nhân dân của ông Sơn Pô L Thi để giao kết hợp đồng lao động với Công ty Liên doanh C là không đúng chủ thể xác lập giao dịch dân sự, vi phạm nguyên tắc tự nguy n, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau khi xác lập quan h lao động đƣợc quy định tại Điều 17 của Bộ luật Lao động năm 2012 (Điều 15 của Bộ luật Lao động năm 2019), vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Bộ luật lao động 2012 (khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019). Do đó, theo quy định tại Điều 50 của Bộ luật lao động 2012 (điểm b khoản 1 Điều 49 Bộ luật Lao động 2019) đây là trƣờng hợp hợp đồng lao động vô hi u toàn bộ. Do đó, nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên hợp đồng lao động đƣợc ký kết giữa ngƣời lao động tên Sơn P Là T (do ông Lý Hoàng M là ngƣời ký) và Công ty Liên doanh C thời gian từ tháng 12 năm 2006 đến tháng 01 năm 2007 vô hi u toàn bộ là có cơ sở chấp nhận.

Các đƣơng sự không tranh chấp và không yêu cầu gì khác trong vụ án nên Hội đồng xét xử không xem xét. Đối với quyền lợi của ông Lý Hoàng M do không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Quan điểm của vị đại di n Vi n kiểm sát có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Nguyên đơn tự nguy n chịu nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Các Điều 122, 132, 137 Bộ luật dân sự năm 2005 (Các Điều 117, 122, 127; 131 của Bộ luật dân sự năm 2015);

- Các Điều 17, 19, 50, 51 và Điều 52 của Bộ luật Lao động năm 2012 (nay là các Điều 15, 16, 49, 50 và Điều 51 Bộ luật Lao động năm 2019).

- Điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà Lý Thị D về vi c Tranh chấp hợp đồng lao động với bị đơn Công ty Liên doanh C (tên mới: Công ty Cổ phần C).

2. Tuyên bố Hợp đồng lao động giao kết giữa ông S1 Pô Là T và Công ty Liên doanh C trong thời gian từ tháng 12 năm 2006 đến tháng 01 năm 2007 vô hi u.

3. Về hậu quả của Hợp đồng lao động vô hi u: Cơ quan Bảo hiểm xã hội có thẩm quyền thực hi n các chế độ bảo hiểm xã hội đối với ông Sơn Pô L Thi theo quy định pháp luật.

4. Về án phí: Nguyên đơn bà Lý Thị D tự nguy n chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí lao động sơ thẩm, đƣợc trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004608 ngày 19/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Bị đơn không phải chịu án phí lao động sơ thẩm.

Nguyên đơn, bị đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ