- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thị H - phạm tội gian lận bảo hiểm y tế (điều 215 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về trách nhiệm hình sự:
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 215 Bộ luật Hình sự; Nghị quyết số Số: 01/2022/NQ-HĐTP Sửa đổi, bổ sung một số đi…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 128/2024/HS-ST Ngày 27-12-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đào Xuân Thịnh, bà Nguyễn Thị Nhàn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Mông Anh Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Dũng tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Mạnh - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 26 tháng 12 năm 2024 và 27 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Dũng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 145/2024/HSST ngày 16 tháng 12 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 143/2024/QĐXXST-HS ngày 17/12/2024 đối với:
1. Các bị cáo:
1.1. Nguyễn Thị H, sinh năm 1977 tại huyện Y, tỉnh Bắc Giang; nơi cư trú: Thôn M, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang; giới tính: Nữ; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Kinh doanh; trình độ học vấn: Lớp 12/12; Đảng, đoàn thể: không; con ông Nguyễn Văn B và con bà Trần Thị M; chồng là Nguyễn Văn H1; có 02 con, con lớn nhất sinh năm 1994, con nhỏ nhất sinh năm 2009; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 19/01/2024 đến ngày 03/6/2024, hiện đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”, tại ngoại (có mặt tại phiên tòa).
1.2. Trần Hà V, sinh năm 1996 tại huyện H, tỉnh Bắc Giang; nơi cư trú: Thôn N, xã C, huyện H, tỉnh Bắc Giang; giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Y sỹ đa khoa; trình độ học vấn: Lớp 12/12; Đảng, đoàn thể: Không; con ông Trần Văn T và con bà Trần Thị H2; vợ, con: Chưa có; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo không bị tạm giữ, tạm giam, hiện đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” (có mặt tại phiên tòa).
1.3. Phan Xuân T1, sinh năm 1953 tại huyện Y, tỉnh Bắc Giang; nơi cư trú: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang; giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Bác sỹ nghỉ hưu; trình độ học vấn: Lớp 10/10; Đảng, đoàn thể: Là Đảng viên (đã bị đình chỉ sinh hoạt đảng tại Quyết định số 173-QĐ/UBKTHU ngày 25/12/2024 của Huyện ủy Y7); con ông Phan Văn Ư và con bà Nguyễn Thị T2; vợ là Tạ Thị H3; có 03 con, con lớn nhất sinh năm 1975, con nhỏ nhất sinh năm 1983; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo không bị tạm giữ, tạm giam, hiện đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” (có mặt tại phiên tòa).
2. Bị hại: Bảo hiểm xã hội huyện Y
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn S - Chức vụ: Giám đốc (vắng mặt)
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
3.1. Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn N, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.2. Nguyễn Thị H4, sinh năm 1993 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.3. Nguyễn Thị X, sinh năm 1990 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.4. Nguyễn Thị Á, sinh năm 1991 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.5. Nguyễn Văn H1, sinh năm 1970 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.6. Nguyễn Văn T3, sinh năm 1974 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.7. Trần Thị M1, sinh năm 1962 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố C, thị trấn N, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.8. Nguyễn Thị T4, sinh năm 1996 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.9. Ong Thế B1, sinh năm 1956 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.10. Đàm Thị H5, sinh năm 1995 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.11. Vũ Thái H6, sinh năm 1964 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.12. Trần Đức H7, sinh năm 1971 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn N, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.13. Phan Thị Y, sinh năm 1992 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.14. Nguyễn Văn T5, sinh năm 1959 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.15. Lê Văn L1, sinh năm 1958 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.16. Vũ Thị B2, sinh năm 1958 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.17. Phan Văn T6, sinh năm 1972 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.18. Nguyễn Thị C, sinh năm 1973 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.19. Nguyễn Thị D, sinh năm 1954 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.20. Lại Thị T7, sinh năm 1961 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.21. Hồ V, sinh năm 1969 (có mặt)
Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.22. Nguyễn Văn T8, sinh năm 1950 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.23. Nguyễn Quang A, sinh năm 1948 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.24. Dương Ngọc Q, sinh năm 2002 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.25. Trịnh Thị Đ, sinh năm 1959 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.26. Nguyễn Văn Đ1, sinh năm 1962 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.27. Hồ Văn S1, sinh năm 1982 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.28. Nguyễn Hồng K, sinh năm 1957 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.29. Phan Thị M2, sinh năm 1974 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.30. Trần Văn T9, sinh năm 1971 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.31. Phan Văn T10, sinh năm 1968 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.32. Nguyễn Thị S2, sinh năm 1975 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.33. Nguyễn Văn T11, sinh năm 1961 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.34. Nguyễn Thị B3, sinh năm 1964 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.35. Nguyễn Thị Minh T12, sinh năm 1952 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.36. Trần Minh H8, sinh năm 1952 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.37. Trần Văn C1, sinh năm 1959 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.38. Lê Thị H9, sinh năm 1960 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.39. Nguyễn Thị P, sinh năm 1957 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.40. Phạm Hùng T13, sinh năm 1958 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.41. Trần Mạnh H10, sinh năm 1956 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.42. Trần Thị T14, sinh năm 1983 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.43. Phạm Thị T15, sinh năm 1957 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.44. Lê Quang T16, sinh năm 1951 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.45. Trần Văn H11, sinh năm 1956 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.46. Bùi Thị N, sinh năm 1958 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.47. Lê Hồng S3, sinh năm 1975 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.48. Trần Văn T17, sinh năm 1960 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.49. Lê Thị L2, sinh năm 1965 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.50. Lê Văn X1, sinh năm 1959 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.51. Trần Văn T18, sinh năm 1965 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.52. Nguyễn Văn N1, sinh năm 1965 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn K, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.53. Lê Thị T19, sinh năm 1978 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.54. Trần Văn N2, sinh năm 1967 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.55. Phạm Ngọc H12, sinh năm 1960 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn K, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.56. Hoàng Trọng B4, sinh năm 1960 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.57. Trần Hồng H13, sinh năm 1948 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.58. Trần Hữu L3, sinh năm 1954 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.59. Nguyễn Văn T20, sinh năm 1956 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.60. Nguyễn Thanh H14, sinh năm 1965 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.61. Trần Minh C2, sinh năm 1958 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.62. Nguyễn Đức T21, sinh năm 1967 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.63. Phạm Hồng T22, sinh năm 1954 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.64. Nguyễn Văn Q1, sinh năm 1967 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.65. Đào Thị N3, sinh năm 1955 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.66. Nguyễn Thị N4, sinh năm 1969 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.67. Đàm Văn Q2, sinh năm 1968 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.68. Ong Thế H15, sinh năm 1965 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện Y, Bắc Giang
3.69. Hoàng Văn L4, sinh năm 1963 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã C, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.70. Nguyễn Thị T23, sinh năm 1982 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố K, thị trấn N, huyện Y, Bắc Giang
3.71. Trần Văn N5, sinh năm 1968 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.72. Trần Ngọc S4, sinh năm 1960 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.73. Phạm Thị V1, sinh năm 1968 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.74. Trần Xuân T24, sinh năm 1949 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.75. Nguyễn Huy C3, sinh năm 1947 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.76. Trần Thị Thanh T25, sinh năm 1952 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.77. Lê Văn V2, sinh năm 1960 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.78. Nguyễn Thị M3, sinh năm 1955 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.79. Lương Thị T26, sinh năm 1962 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, Bắc Giang
3.80. Trần Văn T27, sinh năm 1960 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.81. Dương Văn N6, sinh năm 1962 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn A, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.82. Nguyễn Văn T28, sinh năm 1956 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, Bắc Giang
3.83. Nguyễn Thị S2, sinh năm 1973 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.84. Nguyễn Thị S2, sinh năm 1952 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã C, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.85. Ngụy Hữu L5, sinh năm 1958 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.86. Lê Hồng S5, sinh năm 1952 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.87. Nguyễn Thị L, sinh năm 1957 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, Bắc Giang
3.88. Nguyên Văn T29, sinh năm 1961 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.89. Phan Văn K1, sinh năm 1966 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.90. Nguyễn Văn C4, sinh năm 1966 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.91. Nguyễn Thị T30, sinh năm 1966 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, Bắc Giang
3.92. Đoàn Viết T31, sinh năm 1967 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.93. Trần Thị S6, sinh năm 1956 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.94. Vũ Văn M4, sinh năm 1957 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn M, xã C, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.95. Trần Văn Q3, sinh năm 1961 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.96. Trần Thị H16, sinh năm 1967 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.97. Ngụy Tôn P1, sinh năm 1962 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.98. Nguyễn Văn T32, sinh năm 1971(vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, Bắc Giang
3.99. Nguyễn Văn N7, sinh năm 1963 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, Bắc Giang
3.100. Ngụy Đình T33, sinh năm 1968 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.101. Nguyễn Văn Y1, sinh năm 1963 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, Bắc Giang
3.102. Lưu Thị T34, sinh năm 1966 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.103. Lương Thị H17, sinh năm 1976 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.104. Trần Văn L6, sinh năm 1945 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.105. Nguyễn Văn K2, sinh năm 1958 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Y, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.106. O1, sinh năm 1972 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.107. Chu Quang S7, sinh năm 1954 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.108. Nguyễn Văn T35, sinh năm 1952 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.109. Nguyễn Văn T36, sinh năm 1957 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.110. Nguyễn Văn S8, sinh năm 1961 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.111. Trịnh Thị C5, sinh năm 1958 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.112. Nguyễn Thị K3, sinh năm 1959 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố M, thị trấn N, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.113. Nguyễn Văn T37, sinh năm 1965 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố F, thị trấn N, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.114. Phùng Thị M5, sinh năm 1954 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn N, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.115. Nguyễn Văn B5, sinh năm 1954 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố C, thị trấn N, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.116. Đào Thị T38, sinh năm 1957 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn N, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.117. Nguyễn Tiến K4, sinh năm 1946 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.118. Hạng Thị L7, sinh năm 1954 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.119. Nguyễn Văn M6, sinh năm 1966 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.120. Nguyễn Văn Đ2, sinh năm 1985 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.121. Hoàng Xuân B6, sinh năm 1964 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.122. Ngô Văn D1, sinh năm 1959 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.123. Hoàng Văn V3, sinh năm 1967 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.124. Nguyễn Văn P2, sinh năm 1964 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.125. Nguyễn Văn Đ3, sinh năm 1968 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.126. Nguyễn Thị C6, sinh năm 1955 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.127. Nguyễn Văn M7, sinh năm 1955 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.128. Hoàng Duy N8, sinh năm 1960 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.129. Nguyễn Văn L8, sinh năm 1959 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.130. Vũ Trí D2, sinh năm 1952 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.131. Vũ Trí Ổ, sinh năm 1952 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.132. Nguyễn Thị P3, sinh năm 1960 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.133. Lương Đức C7, sinh năm 1949 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.134. Lương Đức O, sinh năm 1961 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.135. Lê Đắc T39, sinh năm 1965 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, Bắc Giang
3.136. Ngô Thị T40, sinh năm 1971 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.137. Nguyễn Khắc H18, sinh năm 1953 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, Bắc Giang
3.138. Ngô Văn T41, sinh năm 1965 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.139. Lưu Văn N9, sinh năm 1950 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.140. Nguyễn Văn H19, sinh năm 1950 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.141. Vũ Văn Đ4, sinh năm 1950 (có mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.142. Ngô Văn Y2, sinh năm 1951 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.143. Nguyễn Văn H20, sinh năm 1965 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.144. Hoàng Thị L9, sinh năm 1962 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.145. Trần Thị N10, sinh năm 1954 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.146. Nguyễn Thị L10, sinh năm 1951 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.147. Trịnh Thị Q4, sinh năm 1958 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.148. Trần Thị N11, sinh năm 1973 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn N, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.149. Nguyễn Duy V4, sinh năm 1954 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.150. Nguyễn Thị L11, sinh năm 1959 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố M, thị trấn N, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.151. Đỗ Ngọc T42, sinh năm 1955 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.152. Nguyễn Thị L12, sinh năm 1952 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.153. Lê Văn H21, sinh năm 1975 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.154. Trần Văn T43, sinh năm 1965 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.155. Nguyễn Tiến N12, sinh năm 1944 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.156. Đào Thị M8, sinh năm 1949 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.157. Nguyễn Thị Q5, 1965 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.158. Trần Văn B7, sinh năm 1957 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.159. Lê Ngọc T44, 1954 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, Bắc Giang
3.160. Nguyễn Thị T45, sinh năm 1950 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, Bắc Giang
3.161. Triệu Văn X2, sinh năm 1960 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, Bắc Giang
3.162. Trần Thị N13, sinh năm 1961 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.163. Lưu Văn H22, sinh năm 1960 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.164. Nguyễn Văn T46, sinh năm 1952 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.165. Nguyễn Văn T47, sinh năm 1955 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.166. Nguyễn Ngọc T48, sinh năm 1950 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.167. Lê Thị L13, sinh năm 1973 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.168. Nguyễn Thị S9, sinh năm 1966 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.169. Nguyễn Thị K5, sinh năm 1954 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.170. Nguyễn Ngọc L14, sinh năm 1944 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.171. Nguyễn Thị G, sinh năm 1974 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.172. Vũ Văn H23, sinh năm 1956 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.173. Dương Trọng C8, sinh năm 1960 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.174. Phan Văn C9, sinh năm 1960 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.175. Nguyễn Hồng Đ5, sinh năm 1950 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.176. Hoàng Văn L15, sinh năm 1957 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.177. Nguyễn Văn S10, sinh năm 1964 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã C, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.178. Nguyễn Văn T37, sinh năm 1952 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.179. Trần Văn Y3, sinh năm 1960 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.180. Ngụy Đình S11, sinh năm 1945 (có mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.181. Hoàng Văn T49, sinh năm 1962 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.182. Vũ Văn T50, sinh năm 1966 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.183. Ngụy Đình T51, sinh năm 1949 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.184. Nguyễn Văn B8, sinh năm 1952 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.185. Lê Đắc H24, sinh năm 1964 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.186. Ngô Văn H25, sinh năm 1956 (có mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.187. Nguyễn Thị G1, sinh năm 1954 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.188. Nguyễn Thị Long A1, sinh năm 1978 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.189. Lưu Thị L16, sinh năm 1978 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.190. Nguyễn Thị Đ6, sinh năm 1958 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.191. Trần Thị H26, sinh năm 1971 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.192. Trần Thị L17, sinh năm 1966 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.193. Nguyễn Văn Y4, sinh năm 1957 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.194. Nguyễn Thị H27, sinh năm 1970 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.195. Trần Văn M9, sinh năm 1965 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, Bắc Giang
3.196. Lê Thị B9, sinh năm 1954 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.197. Trần Văn T52, sinh năm 1963 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.198. Lê Văn N14, sinh năm 1962 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
3.199. Lê Đắc L18, sinh năm 1965 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, Bắc Giang.
3.200. Nguyễn Thái H28, sinh năm 1964 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.201. Hoàng Thị L19, sinh năm 1969 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.202. Trần Văn H29, sinh năm 1963 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.203. Trần Văn N15, sinh năm 1969 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.204. Hồ Văn M10, sinh năm 1971 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.205. Nguyễn Ngọc L20, sinh năm 1953 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.206. Triệu Thị T53, sinh năm 1963 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, Bắc Giang
3.207. Nguyễn Thị T54, sinh năm 1972 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, Bắc Giang
3.208. Nguyễn Văn N16, sinh năm 1960 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn X, xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
3.209. Nguyễn Thị H30, sinh năm 1965 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.210. Phan Văn H31, sinh năm 1965 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.211. Nguyễn Thị S2, sinh năm 1975 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.212. Trần Văn H32, sinh năm 1966 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.213. Vũ Thị H33, sinh năm 1967 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.214. Vũ Văn L21, sinh năm 1970 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.215. Lưu Thị L22, sinh năm 1967 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.216. Ngô Thị B10, sinh năm 1965 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.217. Hoàng Văn X3, sinh năm 1967 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.218. Nguyễn Thị K6, sinh năm 1966 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, Bắc Giang
3.219. Dương Thị L23, sinh năm 1970 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.220. Vũ Thị X4, sinh năm 1967 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.221. Lê Văn N17, sinh năm 1970 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.222. Lê Quang P4, sinh năm 1967 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, Bắc Giang
3.223. Hà Thị N18, sinh năm 1966 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.224. Nguyễn Thị S12, sinh năm 1971 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.225. Phan Văn T55, sinh năm 1963 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.226. Lê Quang C10, sinh năm 1965 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Y, Bắc Giang
3.227. Trần Văn P5, sinh năm 1958 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.228. Trương Thị H34, sinh năm 1975 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.229. Phan Văn H35, sinh năm 1974 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.230. Vũ Thị Như B11, sinh năm 2005 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.231. Phan Thị C11, sinh năm 1954 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, Bắc Giang
3.232. Lại Văn B12, sinh năm 1958 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.233. Vũ Trí P6, sinh năm 1982 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.234. Ngô Thị T56, sinh năm 1961 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.235. Hồ Thị T57, sinh năm 1953 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.236. Đào Minh B13, sinh năm 1948 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.237. Đào Bảo A2, sinh năm 2019 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.238. Nguyễn Văn H36, sinh năm 1963 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.239. Trần Thị N19, sinh năm 1964 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn N, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.240. Trần Đức T58, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn N, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
3.241. Nguyễn Thị T2, sinh năm 1924 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Công ty TNHH Y8, địa chỉ tại thôn M, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang, được Phòng đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh B cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH một thành viên số 2400845319 lần đầu ngày 10/8/2018, vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng. Người đại diện theo pháp luật là Nguyễn Thị H - chức danh: Giám đốc.
Phòng khám Đ7 - Hà Nội thuộc Công ty TNHH Y8 được Sở Y tế tỉnh B cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh số 0148/BG-GPHĐ ngày 18/12/2018. Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật: Ong Thế B1, số chứng chỉ hành nghề 001785 do Sở y tế cấp ngày 31/10/2013; hình thức tổ chức: Phòng khám Đ7; Địa điểm hành nghề: Thôn M, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang; Phạm vi hoạt động chuyên môn, gồm các chuyên khoa: Nội, N20, S6, R-Hàm-Mặt, Chẩn đoán hình ảnh (X-Q, Siêu âm) và Xét nghiệm. Danh mục kỹ thuật: Theo danh mục kỹ thuật chuyên môn được Sở y tế phê duyệt. Có thời gian làm việc hằng ngày từ 07 giờ 00 đến 17 giờ 00.
Ngày 19/8/2020, Sở Y tế tỉnh B có Quyết định số 1066/QĐ-SYT về việc điều chỉnh Giấy phép hoạt động do thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật đối với Phòng khám Đ7 - Hà Nội thuộc Công ty TNHH Y8 là Bác sỹ Nguyễn Văn T3.
Ngày 13/01/2021, Sở Y tế tỉnh B ra Quyết định số 45/QĐ-SYT về việc cấp bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn của Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh số 0148/BG-GPHD do Sở Y tế tỉnh B cấp ngày 19/8/2020 cho Phòng khám Đ7 - Hà Nội thuộc Công ty TNHH Y8, theo đó bổ sung chuyên khoa Y học cổ truyền, Phục hồi chức năng.
Ngày 13/6/2023, Sở Y tế tỉnh B cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh số 0659/BG-GPHD cho Phòng khám Đ7 - Hà Nội thuộc Công ty TNHH Y8 với phạm vi hoạt động chuyên môn, gồm các chuyên khoa: Nội, Ngoại, Phụ sản, N21, R-Hàm-Mặt, T59-Mũi-Họng, M11, Da liễu, Y học cổ truyền, Phục hội chức năng, Chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm.
*) Về nhân sự thực hiện hoạt động khám chữa bệnh và phục vụ tại Phòng khám Đ7 theo Thông báo của Sở y tế trong các năm 2019, 2020, 2021, 2022, 2023 như sau:
+ Phòng khám nội: Bác sỹ Ong Thế B1 là người phụ trách, sau đó là bác sỹ Phan Thị Y, điều dưỡng là Nguyễn Thị Y5;
+ Phòng khám ngoại: Bác sỹ Trần Thị M1 là người phụ trách, điều dưỡng là Trần Thị Kim A3.
+ Phòng khám sản: Bác sỹ Ngô Văn H37 là người phụ trách, sau đó là Bác sỹ Mạc Thị L24, điều dưỡng là Phạm Thị X5.
+ Phòng khám N27: Bác sỹ Vũ Thị H38, sau đó là bác sỹ Ong Thế B1, điều dưỡng là Phan Thị Thu H39.
+ Phòng khám răng – hàm – mặt: bác sỹ Phan Xuân T1 la người phụ trách từ tháng 12/2018 đến tháng 02/2023, sau đó là bác sỹ Đàm Thị H5 và Nguyễn Thị T4, điều dưỡng là Hoàng Thị H40. Trần Hà V từ ngày 10/3/2020 đến nay làm nhân viên giúp việc tại phòng khám R1 - hàm - mặt.
+ Phòng khám chuẩn đoán hình ảnh (X-Q6); cử nhân Trần Xuân G2 phụ trách.
+ Phòng khám chuẩn đoán hình ảnh (Siêu âm): bác sỹ Bùi Xuân B14 phụ trách.
+ Phòng xét nghiệm: cử nhân Phùng Thế K7, sau đó đến Nguyễn Tiến T60 và Trần Thị Minh N22.
+ Phòng khám T63 – mũi – họng: bác sỹ Bạch Thành C12 phụ trách, sau đó là bác sỹ Phạm Văn T61, điều dưỡng Lê Văn N23.
+ Phòng khám mắt: bác sỹ Phùng Khắc S13, điều dưỡng là Nguyễn Văn N24.
+ Phòng khám D3: bác sỹ Vũ Thái H6, điều dưỡng là Nguyễn Thị H4.
+ Phòng khám y học cổ truyền và phục hồi chức năng: bác sỹ Tạ Xuân N25, y sỹ y học cổ truyền là Lê Thị H41.
+ Phòng khám H42 và tiểu đường: bác sỹ Nguyễn Văn T3 phụ trách, điều dưỡng là Nguyễn Thị Y5.
+ Quầy dược: Dược sỹ Trần Thị Y6.
*) Phương thức khám chữa bệnh và thanh toán, lập hồ sơ bệnh án trong nội bộ Phòng khám, phần mềm và hệ thống máy tính trang bị, phụ trách quầy thuốc, cấp thuốc:
Người đến khám bệnh sẽ đăng ký khám bệnh tại Quầy đón tiếp tại khu vực tầng 1 (có vị trí ở giữa quầy thuốc và phòng khám răng-hàm-mặt). Tại đây, nhân viên tại quầy đón tiếp sẽ nhập thông tin người khám bệnh, thông tin thẻ bảo hiểm y tế (nếu có) để tra cứu thông tin và lịch sử khám, chữa bệnh của người đăng ký khám bệnh rồi nhập thông tin triệu chứng bệnh cần khám của người khám bệnh vào mục “Đăng ký khám chữa bệnh” trên phần mềm “QLPKFULL” rồi chuyển thông tin trên phần mềm đến khoa khám bệnh phù hợp.
Trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến hết quý 02/2023, Trần Hà V là nhân viên phòng khám R1-hàm-mặt thuộc Phòng khám Đ7 - Hà Nội phụ trách tiếp nhận, nhập thông tin bệnh lý của người khám bệnh trên hệ thống phần mềm quản lý khám bệnh tại phòng khám R1-hàm-mặt (bác sĩ chuyên khoa là Phan Xuân T1). Sau khi nhân viên tại quầy tiếp đón chuyển thông tin của người khám bệnh đến phần mềm của phòng khám R1-hàm-mặt thì Trần Hà V đăng nhập vào phần mềm “QLPKFULL” trên máy tính tại phòng khám R1-hàm-mặt để tiếp nhận thông tin và gọi người đăng ký khám bệnh vào phòng khám để khám theo thứ tự. Tại đây, người khám bệnh được bác sĩ phòng khám chuẩn đoán sơ bộ tình trạng của người khám bệnh rồi Trần Hà Văn nhập thông tin diễn giải bệnh, chi phí khám trên phần mềm rồi lưu lại.
Sau khi chuẩn đoán sơ bộ thì Trần Hà Văn N26 diễn giải bệnh lý và chi phí khám bệnh trên phần mềm, nếu người bệnh nào có nhu cầu điều trị bệnh lý về răng-hàm-mặt liên quan đến phẫu thuật, thủ thuật thì Trần Hà V chuyển sang mục “Phẫu thuật, thủ thuật” trên phần mềm rồi nhập thông tin phẫu thuật, thủ thuật cần áp dụng cho người bệnh và nhập thời gian để thực hiện rồi lưu lại. Tiếp đó, Trần Hà Văn N26 thông tin người bệnh, chuẩn đoán bệnh và phương pháp phẫu thuật, thủ thuật của người bệnh vào mẫu “Phiếu phẫu thuật, thủ thuật” cùng “Giấy cam đoan chấp nhận thủ thuật” trên phần mềm “Microsofl Word” rồi in ra cho bệnh nhân ký (theo thông tin đã nhập và lưu trên phần mềm). Các bệnh nhân mà bác sĩ tại phòng khám R1-hàm-mặt chỉ định phải dùng thuốc điều trị tại nhà thì Trần Hà Văn N26 kê đơn thuốc theo chỉ định của bác sĩ trên phần mềm.
Đối với hồ sơ (có thông tin thẻ BHYT) được chuyển đến phòng khám nhưng không có bệnh nhân khám thì V được T1 trao đổi về việc làm thủ tục khám chữa bệnh cho các trường hợp này tương tự như đối với các bệnh nhân đến khám chữa bệnh khác đến cuối ngày chuyển tài liệu khám chữa bệnh để cho ông T1 ký xác nhận. Các trường hợp này, V chủ động nhập thông tin việc khám bệnh, chữa bệnh, trong đó V sử dụng thông tin về các loại bệnh về răng trên phần mềm có sẵn để tích vào (Văn tự nghĩ ra loại bệnh về răng, số lượng răng cần làm thủ thuật để lập khống hồ sơ). Sau đó V sử dụng các thông tin đó để làm Phiếu phẫu thuật/thủ thuật và Giấy cam đoan chấp nhận thủ thuật tương ứng, hoàn thiện các nội dung trên phiếu để in ra đến cuối ngày hoặc ngày hôm sau đưa cho bác sỹ T1 ký vào mục phẫu thuật/thủ thuật viên.
Toàn bộ việc lập hồ sơ khám chữa bệnh cho các trường hợp nêu trên được V thực hiện trên máy vi tính tại K răng, ông T1 không biết sử dụng máy vi tính. Đối với số tiền trên từng hồ sơ do Văn lập thì H và T1 cũng không yêu cầu phải lập cụ thể là bao nhiêu. Tuy nhiên khi V thực hiện việc nhập thông tin khám bệnh răng và các thủ thuật trên phần mềm thì sẽ hiện các chi phí của việc khám chữa bệnh BHYT gồm chi phí khám răng hàm mặt, chi phí thủ thuật, phẫu thuật với số tiền thường là vài trăm nghìn đồng, cá biệt có trường hợp số tiền hơn 1 triệu đồng.
Do Phòng khám răng-hàm-mặt và quầy tiếp đón bệnh nhân của Phòng khám Đ7
- Hà Nội cùng sử dụng phần mềm quản lý phòng khám “QLPKFULL” nên toàn bộ thông tin chuẩn đoán bệnh, phương pháp điều trị và chi phí khám chữa bệnh của bệnh nhân đều được đồng bộ hóa. Bệnh nhân sau khi khám và điều trị bệnh sẽ quay trở lại quầy tiếp đón bệnh nhân để đăng ký ra viện. Nhân viên tại quầy tiếp đón sẽ vào mục “Thanh toán viện phí” trên phần mềm thì sẽ hiện danh sách các bệnh nhân đã khám, điều trị bệnh đang chờ thanh toán viện phí và làm thủ tục ra viện, sau khi nhập đăng ký giờ ra viện thì nhấn phím tắt “F12” để thanh toán, sau đó màn hình sẽ hiển thị “Bảng kê chi phí khám bệnh” của người bệnh thể hiện các thông tin người bệnh, thông tin thẻ BHYT, chuẩn đoán bệnh, phương pháp đã sử dụng để điều trị bệnh, chi phí khám, chữa bệnh và chi phí quỹ bảo hiểm chi trả theo tỉ lệ mà BHYT của người bệnh được hưởng. Sau đó, nhân viên quầy tiếp đón sẽ in “Bảng kê chi phí khám bệnh” và “Đơn thuốc” (nếu có) cho bệnh nhân kiểm tra, ký xác nhận và thanh toán (nếu có).
*) Về việc tạm ứng, thanh toán tiền khám chữa bệnh Bảo hiểm tại Phòng khám Đ7 - Hà Nội: Các quý Phòng khám Đ7 - Hà Nội sẽ lập Biểu tổng hợp chi phí khám bệnh, chữa bệnh tham gia Bảo hiểm y tế theo Mẫu số C79-HD ban hành kèm theo Thông tư số 102/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ T64 hướng dẫn kế toán áp dụng cho B16 gửi về BHXH huyện Y.
Căn cứ vào Báo cáo đề nghị tạm ứng của Phòng khám và bảng kê chi phí đề nghị thanh toán quý trước, Phòng Giám định bảo hiểm y tế sẽ lập số tiền đề nghị tạm ứng chi phí khám chữa bệnh cho Phòng khám với số tiền bằng 80% chi phí đề nghị thanh toán quý trước đó vào bảng tổng hợp đề nghị tạm ứng kinh phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo mẫu số 12/BHYT ban hành theo Quyết định số 1399/QĐ-BHXH ngày 22/12/2014 của B17. Căn cứ số tiền đề nghị tạm ứng Phòng Giám định bảo hiểm y tế, Phòng B17 tạm ứng kinh phí khám chữa bệnh. Sau đó, B17 cấp chuyển tiền tạm ứng kinh phí cho Bảo hiểm xã Hội tỉnh. Sau khi nhận được kinh phí, Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện chuyển tiền tạm ứng về tài khoản ngân hàng của Bảo hiểm xã hội huyện Y. Khi nhận được kinh phí do Bảo hiểm xã hội tỉnh cấp tạm ứng, Bảo hiểm xã hội huyện Y thực hiện chuyển tiền tạm ứng cho Phòng khám Đ7 - Hà Nội theo đúng số tiền đề nghị thanh toán tạm ứng và số tiền Bảo hiểm xã hội tỉnh cấp.
Sau khi thực hiện xong công tác giám định, Nhóm giám định chi phí khám chữa bệnh BHYT sẽ lập biên bản giám định tập trung theo tỷ lệ chi phí khám chữa bệnh BHYT phát sinh tại cơ sở từng quý. Căn cứ kết quả giám định, Bảo hiểm xã hội huyện Y sẽ tổng hợp chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Quý theo mẫu số C80-HD ban hành kèm theo Thông tư số 102/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ T64. Căn cứ kết quả giám định, số tiền đã tạm ứng, tổng mức thanh toán và nguồn kinh phí BHYT, Bảo hiểm xã hội huyện Y sẽ lập biên bản thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế quý của Phòng khám Đ7 - Hà Nội theo mẫu C82-HD ban hành kèm theo Thông tư số 102/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ T64.
*) Việc thực hiện hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của Phòng khám Đ7 - Hà Nội
Phòng khám Đ7 - Hà Nội ký hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT với Bảo hiểm xã hội huyện Y từ tháng 7/2019 đến nay, ký theo năm, thực hiện việc khám chữa bệnh cho những người có thể bảo hiểm y tế; Phương thức thanh toán giữa hai bên là: Hồ sơ khám chữa bệnh đề nghị thanh toán do Phòng khám lập và đẩy lên hệ thống cho BHYT huyện duyệt trước, định kỳ cuối quý thanh toán tạm ứng, sau khi tiến hành giám định sẽ thực hiện việc quyết toán từng quý, cụ thể:
- Năm 2019: Ngày 31/7/2019, Bảo hiểm xã hội huyện Y và Phòng khám Đ7 - Hà Nội đã ký Hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế số 05/HĐKCB-BHYT. Hai bên đã lập biên bản thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh BHYT theo quý, tổng chi khám chữa bệnh BHYT phát sinh tại cơ sở khám chữa bệnh năm 2019 là 1.259.465.432 đồng, trong đó: Quý 3/2019 chi phí khám chữa bệnh BHYT được thanh toán là 227.840.913 đồng; Quý 4/2019 chi phí khám chữa bệnh BHYT được thanh toán là 1.031.624.519 đồng.
- Năm 2020: Ngày 31/12/2019, Bảo hiểm xã hội huyện Y và Phòng khám Đ7 - Hà Nội đã ký Hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế năm 2020 số 03/HĐKCB-BHYT. Hai bên đã tiến hành lập biên bản thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh BHYT theo quý, tổng chi khám chữa bệnh BHYT phát sinh tại cơ sở khám chữa bệnh năm 2020 là 9.455.189.116 đồng, trong đó: Quý 1/2020 chi phí khám chữa bệnh BHYT được thanh toán là 1.473.089.950 đồng; Quý 2/2020 chi phí khám chữa bệnh BHYT được thanh toán là 2.122.264.843 đồng; Quý 3/2020 chi phí khám chữa bệnh BHYT được thanh toán là 2.958.823.272 đồng; Quý 4/2020 chi phí khám chữa bệnh BHYT được thanh toán là 2.901.011.051 đồng.
- Năm 2021: Ngày 25/12/2020, Bảo hiểm xã hội huyện Y và Phòng khám Đ7 - Hà Nội đã ký Hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế năm 2021 số 02/HĐKCB-BHYT. Hai bên đã tiến hành lập biên bản thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh BHYT theo quý, tổng chi khám chữa bệnh BHYT phát sinh tại cơ sở khám chữa bệnh năm 2021 là 11.762.739.482 đồng, trong đó: Quý 1/2021, chi phí khám chữa bệnh BHYT được thanh toán là 2.666.954.727 đồng; Quý 2/2021 chi phí khám chữa bệnh BHYT được thanh toán là 2.402.815.943 đồng; Quý 3/2021 chi phí khám chữa bệnh BHYT được thanh toán là 3.332.563.441 đồng; Quý 4/2021 chi phí khám chữa bệnh BHYT được thanh toán là 3.360.405.371 đồng;
- Năm 2022: Ngày 27/12/2021, Bảo hiểm xã hội huyện Y và Phòng khám Đ7 - Hà Nội đã ký Hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế năm 2022 số 02/HĐKCB-BHYT. Hai bên đã tiến hành lập biên bản thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh BHYT theo quý, tổng chi khám chữa bệnh BHYT phát sinh tại cơ sở khám chữa bệnh năm 2022 là 15.174.429.419 đồng, trong đó: Quý 1/2022 chi phí khám chữa bệnh BHYT được thanh toán là 3.533.103.831 đồng; Quý 2/2022 chi phí khám chữa bệnh BHYT được thanh toán là 4.060.215.472 đồng; Quý 3/2022 chi phí khám chữa bệnh BHYT được thanh toán là 3.875.220.806 đồng; Quý 4/2022 chi phí khám chữa bệnh BHYT được thanh toán là 3.705.889.310 đồng.
- Quý 1/2023: Ngày 30/12/2022, Bảo hiểm xã hội huyện Y và Phòng khám Đ7
- Hà Nội đã ký Hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế năm 2023 số 02/HĐKCB-BHYT. Hai biên đã tiến hành lập biên bản thẩm định chi phí, thanh toán tạm ứng chi phí khám chữa bệnh BHYT theo quý (hiện chưa quyết toán năm), kết quả thực hiện trong Quý 1/2023 như sau: Chi phí khám chữa bệnh BHYT được thanh toán là 3.170.441.953 đồng. * Diễn biến hành vi lập khống hồ sơ khám chữa bệnh BHYT Nguyễn Thị H nhập thông tin thẻ BHYT vào máy vi tính đặt tại quầy dược (sử dụng tài khoản “admin” do Huế quản lý) thể hiện bệnh nhân có đến khám bệnh tại Phòng khám Đ7 - Hà Nội, thỉnh thoảng H đưa thẻ BHYT cho nhân viên là Nguyễn Thị Bích L, Nguyễn Thị H4, Nguyễn Thị X và Nguyễn Thị Á ở bộ phận tiếp đón bệnh nhân để nhập thông tin. Sau đó, H đẩy thông tin thẻ BHYT vào Phòng khám R1 - hàm - mặt. Một số lần Nguyễn Thị H bảo với Phan Xuân T1 – là Bác sỹ, Trưởng Phòng khám R1
- hàm - mặt về việc lập hồ sơ. Do Phan Xuân T1 không biết sử dụng máy tính nên thường thì Nguyễn Thị H bảo Trần Hà V – là nhân viên giúp việc cho Phan Xuân T1 về việc lập hồ sơ. Khi Nguyễn Thị H bảo với Trần Hà V như vậy thì Văn hiểu là không có bệnh nhân đến khám và tự lập hồ sơ khám chữa bệnh. Sau đó Trần Hà Văn thiết L25 hồ sơ bệnh án có bệnh nhân đến khám răng và được đẩy thông tin đến bộ phận tiếp đón bệnh nhân ở tầng 1 của Phòng khám, để bộ phận này in bảng kê chi phí khám chữa bệnh và đưa cho các trường hợp nêu trên ký xác nhận vào mục người bệnh. Sau đó các trường hợp này sẽ sang quầy dược do Huế quản lý để được cấp thuốc. Về trị giá số thuốc mỗi lần H cho người có thẻ BHYT đến lập hồ sơ khám bệnh khoảng từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng. Đến ngày 06/12/2023, qua công tác nghiệp vụ Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh B đã phát hiện Nguyễn Thị H có hành vi lập hồ sơ bệnh án khống của người tham gia bao hiểm y tế nên đã tiến hành thụ lý giải quyết. Căn cứ kết quả điều tra có trong hồ sơ xác định nhiều trường hợp có thẻ BHYT không đến khám bệnh, chữa bệnh hoặc chỉ đến khám một vài lần tại Phòng khám Đ7 - Hà Nội, tuy nhiên đã bị sử dụng thông tin thẻ BHYT để lập nhiều hồ sơ, chứng từ khám chữa bệnh BHYT khống tại Phòng khám Đ7 - Hà Nội từ năm 2020 đến hết Quý I năm 2023. Cụ thể gồm các trường hợp như sau:
Tiền bệnh Tiền bảo ST
Năm
Ngày
Họ Tên
Mã thẻ BHYT
Tổng chi nhân cùng hiểm thanh T
sinh
khám
chi trả
toán 1 Nguyễn Văn Tỉnh
1959 CK2242421148125 16/03/2020
768.500
-
768.500
Nguyễn Văn Tỉnh
1959 CK2242421148125 20/05/2020
733.715
-
733.715
Nguyễn Văn Tỉnh
1959 CK2242421148125
10/7/2020
701.500
-
701.500
Nguyễn Văn Tỉnh
1959 CK2242421148125
2/10/2020
283.173
-
283.173 2 Lê Văn Lương
1958 HN2242421187476 02/6/2023
701.500
-
701.500 3 Phan Văn Thúy
1972 HN2242421890492 23/02/2020
663.500
-
663.500
Phan Văn Thúy
1972 HN2242421890492 17/03/2020
763.412
-
763.412
Phan Văn Thúy
1972 HN2242421890492 24/05/2020
733.715
-
733.715
Phan Văn Thúy
1972 HN2242421890492 02/9/2020
701.500
-
701.500 4 Nguyễn Thị Dung
1954 GB4242421161106 12/12/2020
521.500 104.300
417.200
Nguyễn Thị Dung
1954 KC4242421161106 13/01/2021
701.500 140.300
561.200
Nguyễn Thị Dung
1954 KC4242421161106
03/6/2021
701.500 140.300
561.200 5 Nguyễn Quang An 1948 HT2242421242390
03/3/2020
763.412
-
763.412
Nguyễn Quang An
1948 HT2242421242390 26/06/2022
701.406
-
701.406 6 Lại Thị Thu
1961 TA4242421170806 08/01/2021
617.332 123.466
493.866 7 Hồ Văn Bản
1969 CB2242421157680
02/4/2020
521.500
-
521.500
Hồ Văn Bản
1969 CB2242421157680 19/03/2020
768.500
-
768.500
Hồ Văn Bản
1969 CB2242421157680 17/06/2020 1.038.500
- 1.038.500
Hồ Văn Bản
1969 CB2242421157680 22/09/2020
161.500
-
161.500
Hồ Văn Bản
1969 CB2242421157680
10/4/2023
763.400
-
763.400 8 Nguyễn Văn Toạ
1950 HT2242421111446 17/03/2020
763.412
-
763.412
Nguyễn Văn Toạ
1950 HT2242421111446 22/08/2022
701.500
-
701.500 9 Trịnh Thị Đoàn
1959 CN3242421119771
09/4/2020
763.578
38.179
725.399
Trịnh Thị Đoàn
1959 CN3242421119771 17/03/2020
763.412
38.171
725.242
Trịnh Thị Đoàn
1959 CN3242421119771 26/08/2020
27.500
-
27.500
Trịnh Thị Đoàn
1959 GB4242421119771
02/4/2021
698.224 139.645
558.579
Trịnh Thị Đoàn
1959 CN3242421119771
02/3/2022
701.500
35.075
666.425
Trịnh Thị Đoàn
1959 CN3242421119771
12/7/2022
696.028
34.801
661.227
Trịnh Thị Đoàn
1959 CN3242421119771 16/05/2023
364.500
18.225
346.275 10 Nguyễn Văn Đức
1962 HN2242421239966 15/04/2020
763.578
-
763.578
Nguyễn Văn Đức
1962 HN2242421239966 16/03/2020
768.500
-
768.500
Nguyễn Văn Đức
1962 HN2242421239966 29/09/2020
158.945
-
158.945
Nguyễn Văn Đức
1962 GB4242421239966 20/04/2021
608.662 121.732
486.929
Nguyễn Hồng 11
1957 CK2242421117374 19/03/2020
768.500
-
768.500
Khanh 12 Phan Thị Mây
1974 GB4242421176619 16/03/2020
219.940
-
219.940
Phan Thị Mây
1974 GB4242421176619 31/03/2020
143.976
-
143.976
Phan Thị Mây
1974 GB4242421176619 22/05/2020
27.450
-
27.450
Phan Thị Mây
1974 GD4242421176619 18/02/2021
679.696 135.939
543.757
Phan Thị Mây
1974 GD4242421176619 19/10/2022
203.500
-
203.500 13 Phan Văn Thi
1968 GD4242421172680 09/4/2021
698.224 139.645
558.579 14 Nguyễn Văn Tần
1961 GD4242422031350 18/03/2021
626.392 125.278
501.113
Nguyễn Thị Minh 15
1952 CK2242421185424
02/6/2020 1.038.476
- 1.038.476
Tin
Nguyễn Thị Minh
1952 CK2242421185424 11/12/2020
625.540
-
625.540
Tin
Nguyễn Thị Minh
1952 CK2242421185424 16/01/2022
701.500
-
701.500
Tin
Nguyễn Thị Minh
1952 CK2242421185424
05/3/2022
144.153
-
144.153
Tin 16 Trần Văn Cường
1959 CB2242421115239 04/12/2020
625.540
-
625.540
Trần Văn Cường
1959 CB2242421115239
03/4/2021
698.224
-
698.224
Trần Văn Cường
1959 CB2242421115239 13/06/2023
701.500
-
701.500 17 Nguyễn Thị Phả
1957 TS2242421241222
09/5/2020
521.500
-
521.500
Nguyễn Thị Phả
1957 TS2242421241222 22/05/2020
991.059
-
991.059
Nguyễn Thị Phả
1957 TS2242421241222 23/12/2020
625.540
-
625.540 18 Phạm Hùng Thanh 1958 CB2242421216228 26/09/2020
701.500
-
701.500
Phạm Hùng Thanh
1958 CB2242421216228
02/2/2021
505.519
-
505.519
Phạm Hùng Thanh
1958 CB2242421216228
12/2/2022
701.340
-
701.340
Phạm Hùng Thanh
1958 CB2242421216228
06/2/2023
748.288
-
748.288 19 Trần Mạnh Hồng
1956 CK2242421142337 21/05/2020
991.059
-
991.059
Trần Mạnh Hồng
1956 CK2242421142337 22/06/2020
701.476
-
701.476
Trần Mạnh Hồng
1956 CK2242421142337 24/02/2023
701.500
-
701.500 20 Phạm Thị Thơ
1957 KC4242421158397
07/3/2023
701.500 140.300
561.200
Phạm Thị Thơ
1957 KC4242421158397 26/05/2023
701.500 140.300
561.200 21 Lê Quang Thịnh
1951 CK2242421226958 17/02/2023
701.500
-
701.500 22 Trần Văn Hùng
1956 CB2242421170191 23/08/2021
700.659
-
700.659
Trần Văn Hùng
1956 CB2242421170191 21/12/2021
701.472
-
701.472
Trần Văn Hùng
1956 CB2242421170191
04/3/2022
700.780
-
700.780
Trần Văn Hùng
1956 CB2242421170191 29/03/2023
701.500
-
701.500
Trần Văn Hùng
1956 CB2242421170191
05/5/2023
440.850
-
440.850 23 Lê Hồng Sử
1975 DN4242416006718 01/5/2021
-
-
-
Lê Hồng Sử
1975 GD4242416006718 06/3/2023
701.500 140.300
561.200 24 Trần Văn Tiến
1960 CB2242421105974
06/3/2020
518.108
-
518.108
Trần Văn Tiến
1960 CB2242421105974 28/05/2020
768.500
-
768.500
Trần Văn Tiến
1960 CB2242421105974 12/10/2020
364.500
-
364.500
Trần Văn Tiến
1960 CB2242421105974 27/04/2021
698.224
-
698.224
Trần Văn Tiến
1960 CB2242421105974 13/02/2022
701.500
-
701.500 25 Lê Văn Xuân
1959 CB2242421224834
08/6/2022
701.406
-
701.406
Lê Văn Xuân
1959 CB2242421224834 17/03/2023
701.500
-
701.500
Lê Văn Xuân
1959 CB2242421224834
12/5/2023
701.500
-
701.500
Lê Văn Xuân
1959 CB2242421224834
08/6/2023
701.500
-
701.500 26 Trần Văn Thiệu
1965 CB2242421207276 20/04/2020
768.500
-
768.500
Trần Văn Thiệu
1965 CB2242421207276
12/5/2020
663.500
-
663.500
Trần Văn Thiệu
1965 CB2242421207276
11/7/2020
701.500
-
701.500
Trần Văn Thiệu
1965 CB2242421207276 16/08/2022
701.500
-
701.500 27 Nguyễn Văn Nam
1965 CB2242422443407 20/06/2020 1.038.476
- 1.038.476 28 Lê Thị Tuyết
1978 BT2242421230974 22/03/2020
763.412
-
763.412 29 Trần Văn Nguyên
1967 GB4242421214705 29/04/2023
701.500 140.300
561.200 30 Phạm Ngọc Hướng 1960 CB2242421192516 29/06/2020 1.038.476
- 1.038.476
Phạm Ngọc Hướng 1960 CB2242421192516
08/4/2023
701.500
-
701.500 31 Hoàng Trọng Bé
1960 CB2242421228100
01/5/2020
991.059
-
991.059
Hoàng Trọng Bé
1960 CB2242421228100 26/06/2020 1.038.500
- 1.038.500
Hoàng Trọng Bé
1960 CB2242421228100 25/08/2021
701.500
-
701.500 32 Trần Hồng Hạnh
1948 HT2242196044001
02/9/2020
701.500
-
701.500
Trần Hồng Hạnh
1948 HT2242196044001 24/01/2021
701.500
-
701.500
Trần Hồng Hạnh
1948 HT2242196044001
05/9/2022
363.182
-
363.182 33 Trần Hữu Lệnh
1954 GD4242421790018 20/07/2021
701.500 140.300
561.200 34 Nguyễn Văn Thơm 1956 CK2242421206263 26/04/2021
701.500
-
701.500
Nguyễn Văn Thơm 1956 CK2242421206263
05/8/2022
698.207
-
698.207 35 Nguyễn Thanh Hải 1965 CB2242421162918 24/03/2020
763.412
-
763.412
Nguyễn Thanh Hải 1965 CB2242421162918 26/05/2020
991.059
-
991.059
Nguyễn Thanh Hải 1965 CB2242421162918 30/07/2020
521.500
-
521.500
Nguyễn Thanh Hải 1965 CB2242421162918
12/7/2021
701.500
-
701.500 36 Trần Minh Công
1958 CB2242421222763
12/6/2020
768.500
-
768.500
Trần Minh Công
1958 CB2242421222763 16/06/2020 1.038.476
- 1.038.476
Trần Minh Công
1958 CB2242421222763 20/06/2020
85.874
-
85.874
Trần Minh Công
1958 CB2242421222763 15/09/2020
410.363
-
410.363
Trần Minh Công
1958 CB2242421222763 21/03/2023
350.750
-
350.750 37 Nguyễn Đức Tỉnh
1967 CB2242421176068
11/9/2022
699.336
-
699.336 38 Phạm Hồng Thơi
1954 CK2242421240624 25/06/2022
701.406
-
701.406 39 Nguyễn Văn Quỳnh 1967 GB4242421183769 24/06/2022
701.406 140.281
561.125
Nguyễn Văn Quỳnh 1967 GB4242421183769
10/1/2023
701.500 140.300
561.200
Nguyễn Văn Quỳnh 1967 GB4242421183769 17/03/2023
219.500
-
219.500 40 Đào Thị Ngát
1955 GB4242421144170 26/12/2020
625.540 125.108
500.432
Đào Thị Ngát
1955 CN3242421144170
06/6/2022
701.406
35.070
666.336 41 Nguyễn Thị Nhã
1969 GB4242421183771 04/01/2022
701.350 140.270
561.080 42 Đàm Văn Quỳ
1968 CB2242421217967 04/10/2020
349.177
-
349.177
Đàm Văn Quỳ
1968 CB2242421217967 18/12/2021
701.472
-
701.472
Đàm Văn Quỳ
1968 CB2242421217967
07/8/2022
698.207
-
698.207 43 Ong Thế Hoàng
1965 CB2242421124794
09/7/2020
701.500
-
701.500
Ong Thế Hoàng
1965 CB2242421124794 22/09/2020
701.500
-
701.500
Ong Thế Hoàng
1965 CB2242421124794 31/10/2020
451.500
-
451.500
Ong Thế Hoàng
1965 CB2242421124794 27/07/2022
701.500
-
701.500 44 Hoàng Văn Luyên
1963 CB2242421182952
05/5/2022
701.500
-
701.500
Hoàng Văn Luyên
1963 CB2242421182952
01/7/2022
696.028
-
696.028 45 Nguyễn Thị Thi
1982 HN2242421210417 17/08/2022
698.207
-
698.207
Nguyễn Thị Thi
1982 HN2242421210417 16/11/2022
698.310
-
698.310 46 Trần Văn Ngoan
1968 CB2242421106517 29/04/2020 1.095.537
- 1.095.537 47 Trần Ngọc San
1960 HT3248400000711 25/12/2021
701.472
35.074
666.398 48 Phạm Thị Việt
1968 GB4242421200476
01/7/2020
161.500
-
161.500
Phạm Thị Việt
1968 GB4242421200476 09/10/2020
402.284
80.457
321.827
Phạm Thị Việt
1968 GD4242421200476 21/09/2021
739.671 147.934
591.737 49 Trần Xuân Thách
1949 CB2242421242567 27/09/2020
701.500
-
701.500
Trần Xuân Thách
1949 CB2242421242567 23/09/2021
748.628
-
748.628
Trần Xuân Thách
1949 CB2242421242567 15/03/2022
701.500
-
701.500
Trần Xuân Thách
1949 CB2242421242567
09/1/2023
701.500
-
701.500 50 Nguyễn Huy Cận
1947 HT2242196013739
11/3/2020
763.412
-
763.412
Nguyễn Huy Cận
1947 HT2242196013739 20/08/2020
697.272
-
697.272
Nguyễn Huy Cận
1947 HT2242196013739 21/09/2021
695.415
-
695.415 51 Trần Thị Thanh
1952 CB2242421203548 21/06/2021
701.500
-
701.500
Tần
Trần Thị Thanh Tần 1952 CB2242421203548 12/11/2021
701.500
-
701.500
Trần Thị Thanh Tần 1952 CB2242421203548
07/7/2022
696.028
-
696.028
Trần Thị Thanh Tần 1952 CB2242421203548
06/5/2023
701.500
-
701.500 52 Lê Văn Vinh
1960 CB2242422018684 09/12/2021
701.472
-
701.472
Lê Văn Vinh
1960 CB2242422018684 16/12/2022
364.500
-
364.500 53 Nguyễn Thị Mằn
1955 KC2242421134404 30/04/2020 1.031.785
- 1.031.785 54 Lương Thị Thưởng 1962 GD4242421194852 27/12/2021
583.157 116.631
466.526
Lương Thị Thưởng 1962 GB4242421194852 24/10/2022
700.570 140.114
560.456 55 Trần Văn Thách
1960 CB2242421187700
10/3/2020
763.412
-
763.412
Trần Văn Thách
1960 CB2242421187700 31/08/2020
697.272
-
697.272
Trần Văn Thách
1960 CB2242421187700 08/10/2021
309.438
-
309.438 56 Dương Văn Nhiên
1962 CB2242421153491
07/4/2022
701.359
-
701.359 57 Nguyễn Văn Thịnh 1956 CB2242421181650 30/05/2022
701.447
-
701.447 58 Nguyễn Thị Sinh
1973 GD4242421982819 23/03/2021
626.392 125.278
501.113 59 Nguyễn Thị Sinh
1952 GB4242420216216
03/7/2021
701.500 140.300
561.200 60 Ngụy Hữu Lăng
1958 CB2242421231225
05/1/2022
701.350
-
701.350 61 Lê Hồng Sang
1952 HT2242421207250 26/03/2020
763.412
-
763.412
Lê Hồng Sang
1952 HT2242421207250 19/09/2020
512.081
-
512.081 62 Nguyễn Thị Lan
1957 GB4242421162520 31/01/2023
79.076
-
79.076
Nguyễn Thị Lan
1957 GB4242421162520 14/02/2023
701.500 140.300
561.200
Nguyễn Thị Lan
1957 GB4242421162520 24/02/2023
274.500
54.900
219.600 63 Nguyên Văn Tốn
1961 CK2242421173275 27/09/2021
742.475
-
742.475 64 Phan Văn Kỳ
1966 CB2242421160558 31/07/2020
521.500
-
521.500
Phan Văn Kỳ
1966 CB2242421160558 07/01/2021
617.332
-
617.332
Phan Văn Kỳ
1966 CB2242421160558 14/03/2021
92.445
-
92.445
Phan Văn Kỳ
1966 CB2242421160558 28/09/2021
193.288
-
193.288
Phan Văn Kỳ
1966 CB2242421160558 15/10/2021
361.288
-
361.288 65 Nguyễn Văn Công
1966 CB2242421112942
11/3/2023
701.500
-
701.500 66 Nguyễn Thị Tâm
1966 TS2242421228704
04/3/2020 1.015.500
- 1.015.500
Nguyễn Thị Tâm
1966 TS2242421228704 26/03/2020
190.281
-
190.281
Nguyễn Thị Tâm
1966 TS2242421228704
09/2/2022
701.500
-
701.500
Nguyễn Thị Tâm
1966 TS2242421228704 20/06/2023
701.500
-
701.500 67 Đoàn Viết Thế
1967 CB2242421126019 24/05/2022
701.447
-
701.447 68 Trần Thị Sản
1956 TC3242421219500 18/03/2020
307.340
15.367
291.973
Trần Thị Sản
1956 TC3242421219500
6/7/2020
84.888
-
84.888
Trần Thị Sản
1956 TC3242421219500 17/07/2020
76.423
-
76.423
Trần Thị Sản
1956 TC3242421219500 23/06/2021
436.369
21.818
414.550
Trần Thị Sản
1956 TC3242421219500 25/06/2021
27.500
-
27.500
Trần Thị Sản
1956 TC3242421219500 29/06/2021
364.500
18.225
346.275
Trần Thị Sản
1956 TC3242421219500 13/07/2021
701.500
35.075
666.425
Trần Thị Sản
1956 TC3242421219500 28/07/2021
701.500
35.075
666.425
Trần Thị Sản
1956 TC3242421219500 21/04/2022
701.500
35.075
666.425
Trần Thị Sản
1956 TC3242421219500
11/5/2022
527.960
26.398
501.562
Trần Thị Sản
1956 TC3242421219500 14/05/2022
521.447
26.072
495.375 69 Vũ Văn Mức
1957 CB2242421194591 24/07/2021
701.500
-
701.500
Vũ Văn Mức
1957 CB2242421194591 30/11/2022
701.500
-
701.500 70 Trần Văn Quý
1961 HT3248400000717 17/07/2020
701.500
35.075
666.425
Trần Văn Quý
1961 HT3248400000717
12/1/2021
701.500
35.075
666.425
Trần Văn Quý
1961 HT3248400000717
9/2/2022
521.500
26.075
495.425
Trần Văn Quý
1961 HT3248400000717 29/08/2022
698.207
34.910
663.296 71 Trần Thị Huần
1967 GD4242421148317 22/05/2022
701.447 140.289
561.158 72 Ngụy Tôn Phượng
1962 CB2242422313494 22/05/2022
701.447
-
701.447
Nguyễn Văn 73
1971 CK2242421232691 31/05/2022
701.500
-
701.500
Thoong 74 Nguyễn Văn Năm
1963 GB4242421234419 10/11/2020
161.500
-
161.500
Nguyễn Văn Năm
1963 GD4242421234419 22/03/2021
701.500 140.300
561.200 75 Ngụy Đình Thân
1968 CB2242421157623 30/06/2020 1.038.476
- 1.038.476 76 Nguyễn Văn Yết
1963 CB2242421163814 29/12/2022
694.876
-
694.876 77 Lưu Thị Thúy
1966 TS2242421162800 25/03/2021
626.392
-
626.392 78 Lương Thị Hải
1976 GB4242421213442 17/06/2022
701.406 140.281
561.125 79 Trần Văn Lưu
1945 CK2242421122088 21/02/2020
763.412
-
763.412
Trần Văn Lưu
1945 CK2242421122088 31/03/2020
518.108
-
518.108
Trần Văn Lưu
1945 CK2242421122088 11/12/2020
625.540
-
625.540
Trần Văn Lưu
1945 CK2242421122088
3/7/2022
696.028
-
696.028 80 Nguyễn Văn Kiệm 1958 HT3248400000781
4/7/2020
701.500
35.075
666.425
Nguyễn Văn Kiệm
1958 HT3248400000781 18/08/2020
362.386
18.119
344.267
Nguyễn Văn Kiệm
1958 HT3248400000781 22/02/2021
451.500
22.575
428.925
Nguyễn Văn Kiệm
1958 HT3248400000781
4/10/2021
695.075
34.754
660.322 81 Ong Thế Sơn
1972 GB4242421144868 30/06/2020 1.038.476 207.695
830.780
Ong Thế Sơn
1972 GB4242421144868 24/07/2020
161.500
-
161.500 82 Chu Quang Sử
1954 CK2242421126874 27/04/2020 1.038.500
- 1.038.500
Chu Quang Sử
1954 CK2242421126874 29/06/2020
701.476
-
701.476 83 Nguyễn Văn Tiếp
1952 CB2242421234430 25/06/2020 1.038.500
- 1.038.500 84 Nguyễn Văn Thân
1957 CB2242422018753 30/06/2020 1.038.476
- 1.038.476 85 Nguyễn Văn San
1961 CN3242421218554 19/04/2020
763.578
38.179
725.399
Nguyễn Văn San
1961 CN3242421218554 29/06/2020
161.476
-
161.476 86 Trịnh Thị Chỉ
1958 KC4242421209152
8/1/2021
617.332 123.466
493.866 87 Nguyễn Thị Khoa
1959 HT3242196038261 29/04/2020 1.031.785
51.589
980.195 88 Nguyễn Văn Tích
1965 CK2242421150588 24/03/2020
763.412
-
763.412
Nguyễn Văn Tích
1965 CK2242421150588
9/5/2020
768.500
-
768.500
Nguyễn Văn Tích
1965 CK2242421150588 31/08/2020
272.951
-
272.951 89 Phùng Thị Muôn
1954 GB4242421190581 24/02/2023
763.288 152.658
610.630 90 Nguyễn Văn Bình
1954 HT3242196042946
2/4/2023
776.450
38.823
737.628 91 Đào Thị Thái
1957 CN3242422437311 20/04/2023
701.500
35.075
666.425 92 Nguyễn Tiến Kiu
1946 CK2242421160103
6/6/2020 1.038.476
- 1.038.476 93 Hạng Thị Liệu
1954 TS2242421110132
2/10/2022
742.533
-
742.533
Hạng Thị Liệu
1954 TS2242421110132
8/5/2023
701.500
-
701.500 94 Nguyễn Văn Mạnh 1966 CB2242421186464
2/6/2020 1.038.476
- 1.038.476
Nguyễn Văn Mạnh 1966 CB2242421186464 26/07/2020
274.500
-
274.500 95 Nguyễn Văn Đô
1985 GD4242421240194 24/08/2021
214.517
-
214.517 96 Hoàng Xuân Bắc
1964 CK2242421156811 20/06/2020
701.476
-
701.476
Hoàng Xuân Bắc
1964 CK2242421156811
4/4/2022
701.359
-
701.359 97 Ngô Văn Dõ
1959 CB2242421185575 28/02/2022
701.340
-
701.340 98 Hoàng Văn Vịnh
1967 CB2242421846455 24/04/2020
836.340
-
836.340
Hoàng Văn Vịnh
1967 CB2242421846455 25/08/2020
697.272
-
697.272
Hoàng Văn Vịnh
1967 CB2242421846455 18/08/2021
96.988
-
96.988
Hoàng Văn Vịnh
1967 CB2242421846455 31/05/2022
701.500
-
701.500 99 Nguyễn Văn Phê
1964 GD4242421222685
7/9/2022
699.336 139.867
559.469
Nguyễn Văn Phê
1964 GD4242421222685 2/10/2022
361.509
72.302
289.207
Nguyễn Văn Phê
1964 GD4242421222685 22/03/2023
631.400 126.280
505.120 100 Nguyễn Văn Đông
1968 CB2242421226336
2/5/2020
991.059
-
991.059
Nguyễn Văn Đông
1968 CB2242421226336 21/06/2022
701.500
-
701.500
Nguyễn Văn Đông
1968 CB2242421226336 30/05/2023
849.476
-
849.476 101 Nguyễn Thị Chiên
1955 TC3242421212036 13/07/2020
161.500
-
161.500
Nguyễn Thị Chiên
1955 TC3242421212036 16/04/2021
701.500
35.075
666.425 102 Nguyễn Văn Mua
1955 CK2242421138738 17/06/2020 1.038.500
- 1.038.500
Nguyễn Văn Mua
1955 CK2242421138738 13/08/2021
701.500
-
701.500 103 Hoàng Duy Nhất
1960 HT3248400000727 22/06/2021
701.500
35.075
666.425
Hoàng Duy Nhất
1960 HT3248400000727 27/12/2021
701.472
35.074
666.398 104 Nguyễn Văn Luân
1959 CB2242422018272
6/8/2021
279.508
-
279.508
Nguyễn Văn Luân
1959 CB2242422018272 20/08/2021
701.500
-
701.500
Nguyễn Văn Luân
1959 CB2242422018272 30/03/2022
700.780
-
700.780 105 Vũ Trí Doãn
1952 HT2248400000728
7/7/2021
701.500
-
701.500
Vũ Trí Doãn
1952 HT2248400000728 13/05/2022
701.447
-
701.447
Vũ Trí Doãn
1952 HT2248400000728
8/11/2022
698.310
-
698.310 106 Vũ Trí Ổn
1952 CK2242421139717
5/10/2021
701.500
-
701.500
Vũ Trí Ổn
1952 CK2242421139717
7/12/2021
701.472
-
701.472
Vũ Trí Ổn
1952 CK2242421139717
11/6/2022
701.406
-
701.406 107 Nguyễn Thị Phòng 1960 KC4242421195858 19/07/2021
701.500 140.300
561.200 108 Lương Đức Cương 1949 HT3242421155035
8/4/2021
701.500
35.075
666.425
Lương Đức Cương 1949 HT3242421155035
5/10/2021
735.088
36.754
698.334 109 Lương Đức Oánh
1961 HT3246697111890 21/08/2021
521.500
26.075
495.425
Lương Đức Oánh
1961 HT3246697111890 27/11/2021
700.833
35.042
665.791
Lương Đức Oánh
1961 HT3246697111890
11/6/2022
701.406
35.070
666.336
Lương Đức Oánh
1961 HT3246697111890 30/06/2023
90.288
-
90.288 110 Lê Đắc Trường
1965 GB4242421220392 16/10/2020
81.280
-
81.280
Lê Đắc Trường
1965 GB4242421220392 26/07/2021
701.500 140.300
561.200 111 Ngô Thị Thẫm
1971 GD4242421207845
8/3/2021
626.392 125.278
501.113 112 Nguyễn Khắc Hộ
1953 KC2242421179423
5/8/2020
701.500
-
701.500
Nguyễn Khắc Hộ
1953 KC2242421179423 13/03/2021
701.500
-
701.500
Nguyễn Khắc Hộ
1953 KC2242421179423 26/03/2022
701.500
-
701.500 113 Ngô Văn Thường
1965 CB2242422018479 27/04/2020
796.740
-
796.740
Ngô Văn Thường
1965 CB2242422018479 15/03/2020
763.412
-
763.412
Ngô Văn Thường
1965 CB2242422018479 19/05/2020
768.500
-
768.500
Ngô Văn Thường
1965 CB2242422018479 24/06/2020
364.476
-
364.476 114 Lưu Văn Nội
1950 CK2242421189921 17/05/2020
274.500
-
274.500
Lưu Văn Nội
1950 CK2242421189921
3/6/2020 1.038.476
- 1.038.476 115 Nguyễn Văn Hiền
1950 CK2242421158391 26/05/2020
991.059
-
991.059
Nguyễn Văn Hiền
1950 CK2242421158391 27/01/2021
77.167
-
77.167
Nguyễn Văn Hiền
1950 CK2242421158391 16/03/2021
77.155
-
77.155
Nguyễn Văn Hiền
1950 CK2242421158391 11/11/2022
428.793
-
428.793
Nguyễn Văn Hiền
1950 CK2242421158391 17/11/2022
698.310
-
698.310 116 Vũ Văn Độ
1950 HT2242421197059 15/03/2020
763.412
-
763.412 117 Ngô Văn Yên
1951 KC2242421208243
4/3/2020 1.083.340
- 1.083.340
Ngô Văn Yên
1951 KC2242421208243
9/3/2020
94.906
-
94.906 118 Nguyễn Văn Hùng 1965 CB2242421122703 29/01/2021
617.332
-
617.332
Nguyễn Văn Hùng
1965 CB2242421122703 11/12/2021
101.735
-
101.735 119 Hoàng Thị Luân
1962 HT3248401002271 29/06/2020
161.476
-
161.476
Hoàng Thị Luân
1962 HT3248401002271 15/08/2020
697.272
34.864
662.409
Hoàng Thị Luân
1962 HT3248401002271
9/6/2022
701.500
35.075
666.425 120 Trần Thị Nhâm
1954 GB4242421146785 22/04/2021
701.500 140.300
561.200
Trần Thị Nhâm
1954 HN2242421146785
6/3/2022
700.780
-
700.780 121 Nguyễn Thị Lũy
1951 BT2242421136035 19/07/2021
701.500
-
701.500
Nguyễn Thị Lũy
1951 BT2242421136035 26/12/2022
694.876
-
694.876
Nguyễn Thị Lũy
1951 BT2242421136035 29/05/2023
701.500
-
701.500 122 Trịnh Thị Quyết
1958 GB4242421162618 26/05/2023
701.500 140.300
561.200 123 Trần Thị Nga
1973 HC4248401000955 19/02/2022
701.340 140.268
561.072 124 Nguyễn Duy Viên
1954 HT2242421213048 13/08/2021
76.608
-
76.608
Nguyễn Duy Viên
1954 HT2242421213048
1/9/2021
76.537
-
76.537
Nguyễn Duy Viên
1954 HT2242421213048 17/02/2022
701.340
-
701.340
Nguyễn Duy Viên
1954 HT2242421213048
5/9/2022
92.884
-
92.884 125 Nguyễn Thị Liên
1959 KC2242422019646 19/04/2020
763.578
-
763.578
Nguyễn Thị Liên
1959 KC2242422019646 15/03/2020
763.412
-
763.412
Nguyễn Thị Liên
1959 KC2242422019646 25/06/2020
701.500
-
701.500 126 Đỗ Ngọc Thảnh
1955 HT3242421169943 15/01/2021
80.000
-
80.000
Đỗ Ngọc Thảnh
1955 HT3242421169943 17/01/2021
27.480
1.374
26.106 127 Nguyễn Thị Lượng 1952 HT3242421197056
3/12/2020
701.500
35.075
666.425
Nguyễn Thị Lượng 1952 HT3242421197056
11/3/2021
701.500
35.075
666.425
Nguyễn Thị Lượng 1952 HT3242421197056
8/2/2023
701.500
35.075
666.425
Nguyễn Thị Lượng 1952 HT3242421197056
7/6/2023
701.500
35.075
666.425 128 Lê Văn Hạt
1975 GB4242421115498 30/05/2023
701.500 140.300
561.200 129 Trần Văn Tươi
1965 CB2242421147706
9/3/2020
659.133
-
659.133
Trần Văn Tươi
1965 CB2242421147706 26/09/2022
701.500
-
701.500
Trần Văn Tươi
1965 CB2242421147706
6/4/2023
701.500
-
701.500 130 Nguyễn Tiến Nghìn 1944 HT2242196043407
11/1/2021
56.383
-
56.383
Nguyễn Tiến Nghìn 1944 HT2242196043407
9/2/2023
762.738
-
762.738 131 Đào Thị May
1949 GB4242421183103
11/7/2020
701.500 140.300
561.200
Đào Thị May
1949 KC4242421183103 21/06/2022
521.500 104.300
417.200
Đào Thị May
1949 KC4242421183103
4/2/2023
701.500 140.300
561.200 132 Nguyễn Thị Quyên 1965 GB4242421175156 23/06/2023
701.500 140.300
561.200 133 Trần Văn Bông
1957 CK2242421227687
5/1/2023
701.500
-
701.500 134 Lê Ngọc Thuỳ
1954 CK2242422019423 26/04/2020
763.578
-
763.578
Lê Ngọc Thuỳ
1954 CK2242422019423 22/02/2023
701.500
-
701.500 135 Nguyễn Thị Thắng 1950 GB4242421233152 22/02/2023
701.500 140.300
561.200 136 Triệu Văn Xuất
1960 CB2242421233148 19/03/2020
768.500
-
768.500
Triệu Văn Xuất
1960 CB2242421233148 18/05/2020
733.715
-
733.715
Triệu Văn Xuất
1960 CB2242421233148
7/11/2020
209.665
-
209.665
Triệu Văn Xuất
1960 CB2242421233148 26/03/2021
626.392
-
626.392 137 Trần Thị Năm
1961 GB4242422388295
5/5/2020
202.204
-
202.204
Trần Thị Năm
1961 GB4242422388295 20/01/2021
684.991 136.998
547.993 138 Lưu Văn Huân
1960 CB2242421165947 14/12/2020
625.540
-
625.540
Lưu Văn Huân
1960 CB2242421165947
3/1/2021
617.332
-
617.332 139 Nguyễn Văn Tiệp
1952 KC2242421151902
1/1/2021
701.500
-
701.500 140 Nguyễn Văn Tác
1955 CB2242421196942
6/3/2020
763.412
-
763.412
Nguyễn Văn Tác
1955 CB2242421196942
2/8/2021
701.500
-
701.500
Nguyễn Văn Tác
1955 CB2242421196942 22/07/2022
696.028
-
696.028
Nguyễn Văn Tác
1955 CB2242421196942 23/08/2022
698.207
-
698.207
Nguyễn Ngọc 141
1950 CK2242421156739
11/3/2020
763.412
-
763.412
Thạch
Nguyễn Ngọc Thạch 1950 CK2242421156739
5/6/2020
701.476
-
701.476
Nguyễn Ngọc Thạch 1950 CK2242421156739 13/06/2023
701.500
-
701.500 142 Lê Thị Luyện
1973 XK4249711751910 15/01/2021
701.500 140.300
561.200
Lê Thị Luyện
1973 XK4249711751910 29/12/2021
701.472 140.294
561.178
Lê Thị Luyện
1973 XK4249711751910 6/12/2022
339.044
67.809
271.236 143 Nguyễn Thị Sỹ
1966 GB4242421107992 26/01/2021
617.332 123.466
493.866
Nguyễn Thị Sỹ
1966 GB4242421107992
3/11/2022
93.526
-
93.526 144 Nguyễn Thị Khê
1954 TS2242421191102 19/07/2020
701.500
-
701.500
Nguyễn Thị Khê
1954 TS2242421191102
9/9/2020
512.081
-
512.081
Nguyễn Thị Khê
1954 TS2242421191102 18/01/2021
27.480
-
27.480 145 Nguyễn Ngọc Lân
1944 KC4242421109086 13/11/2021
218.803
-
218.803
Nguyễn Ngọc Lân
1944 KC4242421109086 16/06/2022
752.912 150.582
602.329 146 Nguyễn Thị Giảng 1974 GB4242421224231 26/01/2021
617.332 123.466
493.866 147 Vũ Văn Hoạt
1956 CB2242421118195
6/3/2020
763.412
-
763.412
Vũ Văn Hoạt
1956 CB2242421118195 18/05/2020
733.715
-
733.715
Dương Trọng 148
1960 GB4242421207269 13/01/2021
701.500 140.300
561.200
Cương 149 Phan Văn Chín
1960 CB2242421238146
1/7/2021
364.500
-
364.500
Phan Văn Chín
1960 CB2242421238146 27/08/2021
75.959
-
75.959
Phan Văn Chín
1960 CB2242421238146
7/1/2022
701.350
-
701.350
Phan Văn Chín
1960 CB2242421238146
8/8/2022
701.500
-
701.500
Phan Văn Chín
1960 CB2242421238146 18/04/2023
701.500
-
701.500 150 Nguyễn Hồng Định 1950 CK2242421201827
10/3/2020
763.412
-
763.412
Nguyễn Hồng Định 1950 CK2242421201827 20/08/2021
521.500
-
521.500
Nguyễn Hồng Định 1950 CK2242421201827 26/10/2022
761.754
-
761.754 151 Hoàng Văn Luyện
1957 CB2242421116194 27/09/2021
695.415
-
695.415
Hoàng Văn Luyện
1957 CB2242421116194 30/11/2022
701.500
-
701.500 152 Nguyễn Văn Sính
1964 CB2242421153910
6/5/2020
991.059
-
991.059
Nguyễn Văn Sính
1964 CB2242421153910
8/8/2020
518.401
-
518.401
Nguyễn Văn Sính
1964 CB2242421153910
5/8/2021
701.500
-
701.500 153 Nguyễn Văn Tích
1952 CK2242421236524
12/8/2020
697.272
-
697.272
Nguyễn Văn Tích
1952 CK2242421236524 11/11/2021
700.833
-
700.833 154 Trần Văn Y
1960 CB2242421198829 13/06/2022
701.406
-
701.406
Trần Văn Y
1960 CB2242421198829
2/5/2023
701.500
-
701.500 155 Nguỵ Đình Sử
1945 HT2242421155033
9/7/2020 1.095.888
- 1.095.888 156 Hoàng Văn Tuấn
1962 CB2242421182140
7/3/2020
763.412
-
763.412
Hoàng Văn Tuấn
1962 CB2242421182140 22/05/2020
991.059
-
991.059
Hoàng Văn Tuấn
1962 CB2242421182140
6/1/2021
398.544
-
398.544 157 Vũ Văn Tú
1966 CB2242421221252
11/3/2020
763.412
-
763.412
Vũ Văn Tú
1966 CB2242421221252 24/06/2020
701.476
-
701.476
Vũ Văn Tú
1966 CB2242421221252 21/08/2020
697.272
-
697.272 158 Ngụy Đình Thịnh
1949 HT3242396000958
8/12/2022
417.638
20.882
396.756
Ngụy Đình Thịnh
1949 HT3242396000958 22/12/2022
694.876
34.744
660.132
Ngụy Đình Thịnh
1949 HT3242396000958 29/12/2022
694.876
34.744
660.132
Ngụy Đình Thịnh
1949 HT3242396000958
5/1/2023
364.500
18.225
346.275 159 Nguyễn Văn Bậc
1952 CK2242421117520
9/3/2020
763.412
-
763.412 160 Lê Đắc Hiển
1964 CB2242421239331 10/12/2021
701.472
-
701.472
Lê Đắc Hiển
1964 CB2242421239331 28/05/2022
701.447
-
701.447 161 Ngô Văn Hiệu
1956 KC2242421144589
3/3/2022
700.780
-
700.780 162 Nguyễn Thị Giống 1954 BT2242421169956 26/01/2022
701.350
-
701.350
Nguyễn Thị Giống
1954 BT2242421169956
3/12/2022
751.326
-
751.326
Nguyễn Thị Giống
1954 BT2242421169956
6/1/2023
701.500
-
701.500
Nguyễn Thị Giống
1954 BT2242421169956
9/6/2023
701.500
-
701.500
Nguyễn Thị Long 163
1978 HC4248401000922 30/09/2020
512.081 102.416
409.665
An
Nguyễn Thị Long
1978 HC4248401000922 14/01/2022
701.500 140.300
561.200
An 164 Lưu Thị Lanh
1978 GD4242421164843 24/12/2021
701.500 140.300
561.200 165 Nguyễn Thị Đò
1958 GB4242421146991
8/9/2020
161.500
-
161.500
Nguyễn Thị Đò
1958 GD4242421146991 22/01/2021
617.332 123.466
493.866
Nguyễn Thị Đò
1958 GD4242421146991 24/06/2021
701.500 140.300
561.200 166 Trần Thị Hợi
1971 GD4242421158414 27/01/2021
617.332 123.466
493.866 167 Trần Thị Lan
1966 GB4242421118873 18/08/2020
90.750
-
90.750 168 Nguyễn Văn Y
1957 CK2242421139802 13/02/2020
586.590
-
586.590
Nguyễn Văn Y
1957 CK2242421139802 13/03/2020
768.500
-
768.500
Nguyễn Văn Y
1957 CK2242421139802 25/06/2020
701.500
-
701.500
Nguyễn Văn Y
1957 CK2242421139802
8/9/2021
695.415
-
695.415 169 Nguyễn Thị Hiền
1970 TS2242421973085
2/3/2020
763.412
-
763.412
Nguyễn Thị Hiền
1970 TS2242421973085 23/07/2020
521.500
-
521.500
Nguyễn Thị Hiền
1970 TS2242421973085 10/12/2021
701.472
-
701.472
Nguyễn Thị Hiền
1970 TS2242421973085 14/09/2022
765.192
-
765.192 170 Trần Văn May
1965 GB4242421155621 13/07/2020
161.500
-
161.500
Trần Văn May
1965 GD4242421155621 27/07/2021
701.500 140.300
561.200 171 Lê Thị Bộ
1954 HN2242421157518 19/04/2020
518.219
-
518.219
Lê Thị Bộ
1954 HN2242421157518 12/3/2020
763.412
-
763.412
Lê Thị Bộ
1954 HN2242421157518 30/04/2020
697.023
-
697.023
Lê Thị Bộ
1954 HN2242421157518 11/12/2020
465.826
-
465.826 172 Trần Văn Thắng
1963 CB2242421221260 25/05/2020
991.059
-
991.059 173 Lê Văn Nhất
1962 CB2242421170149 17/03/2020
830.818
-
830.818
Lê Văn Nhất
1962 CB2242421170149 19/01/2021
398.544
-
398.544 174 Lê Đắc Lợi
1965 CB2242421243239 14/03/2020
768.500
-
768.500
Lê Đắc Lợi
1965 CB2242421243239 15/03/2020
763.412
-
763.412
Lê Đắc Lợi
1965 CB2242421243239 27/08/2020
697.272
-
697.272
Lê Đắc Lợi
1965 CB2242421243239 18/11/2020
472.936
-
472.936 175 Nguyễn Thái Học
1964 CB2242422018915 17/03/2020
763.412
-
763.412
Nguyễn Thái Học
1964 CB2242422018915
1/7/2020
663.500
-
663.500
Nguyễn Thái Học
1964 CB2242422018915
1/5/2023
701.500
-
701.500 176 Hoàng Thị Liễu
1969 GB4242421141502
5/12/2020
451.500
90.300
361.200
Hoàng Thị Liễu
1969 GD4242421141502 21/01/2021
701.500 140.300
561.200
Hoàng Thị Liễu
1969 GD4242421141502 29/06/2021
161.500
-
161.500
Hoàng Thị Liễu
1969 GD4242421141502
4/2/2023
748.288 149.658
598.630 177 Trần Văn Hợp
1963 CB2242421238603
9/3/2020
763.412
-
763.412
Trần Văn Hợp
1963 CB2242421238603 14/05/2020
701.500
-
701.500
Trần Văn Hợp
1963 CB2242421238603 28/07/2020
701.500
-
701.500
Trần Văn Hợp
1963 CB2242421238603 19/01/2023
767.526
-
767.526 178 Trần Văn Nghiệp
1969 CB2242421166832 20/01/2021
617.332
-
617.332
Trần Văn Nghiệp
1969 CB2242421166832
12/6/2022
701.406
-
701.406
Trần Văn Nghiệp
1969 CB2242421166832
11/8/2022
93.593
-
93.593
Trần Văn Nghiệp
1969 CB2242421166832 31/10/2022
210.777
-
210.777 179 Hồ Văn Minh
1971 XK4242410015257 10/1/2021
701.500 140.300
561.200
Hồ Văn Minh
1971 XK4242410015257
6/3/2023
424.450
84.890
339.560 180 Nguyễn Ngọc Lanh 1953 HT2248400000709 20/01/2021
27.480
-
27.480
Nguyễn Ngọc Lanh 1953 HT2248400000709 14/07/2021
701.500
-
701.500 181 Triệu Thị Thái
1963 GB4242421150926
9/10/2020
538.845 107.769
431.076
Triệu Thị Thái
1963 GD4242421150926 20/04/2021
698.224 139.645
558.579 182 Nguyễn Thị Thúy
1972 GD4242421132564 11/6/2021
701.500 140.300
561.200
Nguyễn Thị Thúy
1972 GD4242421132564 21/06/2022
218.500
-
218.500 183 Nguyễn Văn Niên
1960 CB2242420028390 17/03/2020
763.412
-
763.412
Nguyễn Văn Niên
1960 CB2242420028390 22/05/2020
991.059
-
991.059
Nguyễn Văn Niên
1960 CB2242420028390 15/10/2021
428.559
-
428.559
Nguyễn Văn Niên
1960 CB2242420028390 25/03/2023
701.500
-
701.500 184 Nguyễn Thị Hòa
1965 GD4242421153072 19/01/2021
931.854 186.371
745.483 185 Phan Văn Hưng
1965 CB2242421165935
3/3/2020
763.412
-
763.412
Phan Văn Hưng
1965 CB2242421165935 26/06/2020 1.038.500
- 1.038.500
Phan Văn Hưng
1965 CB2242421165935 19/09/2020
688.649
-
688.649
Phan Văn Hưng
1965 CB2242421165935
7/2/2022
701.500
-
701.500 186 Nguyễn Thị Sinh
1975 GD4242421161419
9/4/2021
160.849
-
160.849 187 Trần Văn Hữu
1966 GB4242421223834
3/5/2020
155.169
-
155.169 188 Vũ Thị Hoan
1967 GB4242421141399 20/05/2020
155.169
-
155.169 189 Vũ Văn Lượng
1970 GB4242421180265 21/05/2020
155.169
-
155.169 190 Lưu Thị Lãnh
1967 GB4242421224411 27/05/2020
155.169
-
155.169 191 Ngô Thị Bích
1965 GB4242421200119 28/05/2020
161.500
-
161.500 192 Hoàng Văn Xuân
1967 CB2242421163184
5/8/2020
701.500
-
701.500 193 Nguyễn Thị Kiểm
1966 GB4242421902488 24/08/2020
697.272 139.454
557.818 194 Dương Thị Loan
1970 GB4242421149765
12/9/2020
158.945
-
158.945 195 Vũ Thị Xuân
1967 GB4242421197644
7/10/2020
129.162
-
129.162 196 Lê Văn Ngoan
1970 GD4242421240290 19/03/2021
364.500
72.900
291.600 197 Lê Quang Phục
1967 CB2242421243453 21/07/2021
701.500
-
701.500 198 Hà Thị Nhật
1966 GB4242421105691 26/01/2022
521.350 104.270
417.080 199 Trần Văn Phú
1965 CB2242421105607 29/11/2022
362.879
-
362.879 200 Nguyễn Thị Sáng
1971 GB4242421150687
7/3/2023
701.500 140.300
561.200 201 Trần Thị Lê
1968 TC3242421184501 20/03/2023
701.500
35.075
666.425 202 Phan Văn Thể
1963 GB4242421144507 29/04/2020
200.879
-
200.879 203 Lê Quang Chánh
1965 GB4242421119633
11/4/2020
200.879
-
200.879 204 Trần Văn Pha
1958 CB2242421178641 29/09/2021
302.156
-
302.156 205 Trương Thị Hà
1975 GB4242421105601 29/06/2022
218.500
-
218.500 206 Phan Văn Hồng
1974 GD4242421198660 27/09/2021
207.350
-
207.350 207 Vũ Thị Như Bình
2005 HS4242421946926 22/03/2020
201.024
-
201.024 208 Phan Thị Chính
1954 KC4242421197368 24/03/2020
201.024
-
201.024 209 Lại Văn Bằng
1958 CB2242421162860
8/10/2020
321.646
-
321.646 210 Vũ Trí Phúc
1982 GB4242421131786 28/03/2020
201.024
-
201.024 211 Ngô Thị Thường
1961 KC4242421230449 26/03/2020
190.281
-
190.281 212 Hồ Thị Thắm
1953 CK2242421232521
7/12/2021
134.244
- 134.244 213 Đào Minh Bộ
1948 CK2242421208278
31/3/2023
91.030
-
91.030 214 Đào Bảo An
2019 TE1242422519537
29/8/2020
92.500
-
92.500
Đào Bảo An
2019 TE1242422519537
27/3/2023 126.740
- 126.740 215 Nguyễn Văn Hiên
1963 HD4242421219220 11/4/2023
121.968
- 121.968 216 Nguyễn Quỳnh Anh 2017 TE1242422016882
30/5/2022
125.900
- 125.900
Nguyễn Quỳnh Anh 2017 TE1242422016882
14/4/2023
141.750
- 141.750 217 Trần Thị Ngát
1964 HT3248407004465
10/1/2020
701.500
26.125
35.075 218 Trần Đức Tuân
1989 HC4242411030093
23/7/2020
268.872
53.774 215.097
Trần Đức Tuân
1989 HC4242411030093
12/8/2020
181.008
- 181.008
Trần Đức Tuân
1989 HC4242411030093 11/11/2020
259.537
51.907 207.630
Trần Đức Tuân
1989 HC4242411030093 19/12/2020
173.880
- 173.880
Trần Đức Tuân
1989 HC4242411030093
6/5/2021
126.402
- 126.402
Trần Đức Tuân
1989 HC4242411030093
22/6/2021
106.898
- 106.898
Trần Đức Tuân
1989 HC4242411030093
13/7/2021
125.845
- 125.845
Trần Đức Tuân
1989 HC4242411030093
17/7/2021
175.636
- 175.636
Trần Đức Tuân
1989 HC4242411030093
22/2/2022
165.728
- 165.728
Trần Đức Tuân
1989 HC4242411030093
6/10/2022
46.108
-
46.108
Trần Đức Tuân
1989 HC4242411030093 29/11/2022
181.594
- 181.594 219 Trần Lan Chi
2016 TE1242422011249
30/5/2020
138.259
- 138.259
Trần Lan Chi
2016 TE1242422011249
25/1/2021
224.553
- 224.553
Trần Lan Chi
2016 TE1242422011249
5/4/2021
222.777
- 222.777
Trần Lan Chi
2016 TE1242422011249
23/4/2021
185.900
- 185.900
Trần Lan Chi
2016 TE1242422011249
5/5/2021
179.650
- 179.650
Trần Lan Chi
2016 TE1242422011249
18/5/2021
216.653
- 216.653
Trần Lan Chi
2016 TE1242422011249
4/1/2022
124.352
- 124.352 220 Trần Lan Ngọc
2019 TE1242422501542
11/8/2020
101.352
- 101.352
Trần Lan Ngọc
2019 TE1242422501542
25/4/2021
-
-
-
Trần Lan Ngọc
2019 TE1242422501542
6/5/2021
127.401
- 127.401
Trần Lan Ngọc
2019 TE1242422501542
18/5/2021
132.898
- 132.898
Trần Lan Ngọc
2019 TE1242422501542 11/11/2022
42.080
-
42.080 221 Nguyễn Thị Tập
1924 BT2242421161224
22/2/2020
222.520
- 222.520
Nguyễn Thị Tập
1924 BT2242421161224
15/5/2020
43.822
-
43.822
Nguyễn Thị Tập
1924 BT2242421161224
4/7/2020
75.797
-
75.797
Nguyễn Thị Tập
1924 BT2242421161224
29/4/2021
69.652
-
69.652
TỔNG
292.948.351 11.423.235 280.884.811
Cơ quan điều tra đã xác minh lấy lời khai toàn bộ những người không đến khám có hồ sơ thanh toán BHYT theo danh sách nêu trên. Kết quả xác định những người này đều khai gửi thẻ BHYT, không đến khám, không được lấy thuốc hoặc lấy 1 phần theo đơn kê, không biết việc Phòng khám sử dụng thẻ BHYT của mình để thiết lập hồ sơ khám chữa bệnh tại phòng khám.
Đối với các hồ sơ được lập khống như trên thì toàn bộ số chi phí mà BHXH huyện Y đã thanh toán là thiệt hại cho Nhà nước do không có việc khám chữa bệnh như trên hồ sơ. Cơ quan Cảnh sát điều tra xác định có 221 trường hợp (với 507 lượt khám) không khám chữa bệnh theo nội dung hồ sơ do Phòng khám Đ7 - Hà Nội lập, có trường hợp không đến khám bệnh lần nào tại phòng khám, có trường hợp không khám mà chỉ xin thuốc, có trường hợp không được cấp phát loại thuốc gì. Các hồ sơ mà bệnh nhân không đến khám chủ yếu tại Phòng khám R1 - H – Mặt.
Kết quả làm việc với Bảo hiểm xã hội huyện Y xác định việc tổng số tiền thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh BHYT đối với 221 trường hợp nêu trên là 280.884.811 đồng (Hai trăm tám mươi triệu tám trăm tám mươi tư nghìn tám trăm mười một đồng).
Quá trình điều tra, Nguyễn Thị H khai nhận: Từ năm 2020 đến nay, Nguyễn Thị H với vai trò giám đốc, trong quá trình quản lý điều hành hoạt động Công ty TNHH Y8 đã đồng ý cho nhân viên sử dụng thẻ BHYT của người thân, thẻ BHYT của người đã từng đến khám bệnh tại Phòng khám Đ7 - Hà Nội để thực hiện thủ tục nhập thông tin thẻ vào phần mềm khám chữa bệnh BHYT, lập hồ sơ thể hiện các trường hợp này có đến khám chữa bệnh để cho thuốc (thực tế không có việc khám chữa bệnh). Phần lớn các trường hợp do Nguyễn Thị H trực tiếp thực hiện việc nhập thông tin thẻ BHYT để lập khống hồ sơ khám chữa bệnh. Việc nhập thông tin để lập hồ sơ khám chữa bệnh khống thể hiện người có thẻ BHYT khám chữa bệnh chủ yếu về răng với chi phí thanh toán trên hồ sơ từ trên 100.000 đồng đến 700.000 đồng, cá biệt có hồ sơ chi phí trên 1.000.000 đồng. Đối với các bệnh khác thì người bệnh trên hồ sơ chủ yếu là người nhà của nhân viên Phòng khám với số lượng ít và số tiền thấp. Quá trình cấp phát thuốc cho các trường hợp có tên trên hồ sơ khống rất thấp chỉ từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng (nhiều hồ sơ không có mục cấp thuốc). Để thực hiện việc lập khống hồ sơ đối với các trường hợp nêu trên Huế đã trực tiếp nhập thông tin thẻ BHYT vào máy vi tính đặt tại quầy dược (sử dụng tài khoản “admin” do Huế quản lý) thể hiện bệnh nhân có đến khám bệnh tại Phòng khám Đ7 - Hà Nội (thỉnh thoảng H có chuyển thẻ BHYT của các trường hợp này cho bà Nguyễn Thị Bích L, Nguyễn Thị H4, Nguyễn Thị X và Nguyễn Thị Á – là nhân viên bộ phận tiếp đón bệnh nhân để nhập thông tin). Sau đó, Nguyễn Thị H có đẩy thông tin thẻ BHYT vào Phòng khám R1 - hàm - mặt vì phòng này thường vắng khách nên có khoảng thời gian trống để lập được hồ sơ khám bệnh. Sau khi chuyển thông tin bệnh nhân vào Phòng khám răng – hàm – mặt thì một số lần Nguyễn Thị H có bảo với Phan Xuân T1 – là Bác sỹ, Trưởng Phòng khám R1 - hàm - mặt về việc lập hồ sơ. Do Phan Xuân T1 không biết sử dụng máy tính nên thường thì Nguyễn Thị H vào Phòng khám răng – hàm – mặt và trực tiếp bảo với Trần Hà V – là nhân viên giúp việc cho Phan Xuân T1 về việc lập hồ sơ. Khi Nguyễn Thị H bảo đổi với Trần Hà V như vậy thì Văn hiểu là không có bệnh nhân đến khám và tự lập hồ sơ khám chữa bệnh. Cụ thể việc lập hồ sơ như thế nào thì Nguyễn Thị H không rõ vì đây là công việc chuyên môn của Phan Văn T62 và Trần Hà V, H chỉ biết sau đó sẽ có hồ sơ bệnh án thể hiện có bệnh nhân đến khám răng và được đẩy thông tin đến bộ phận tiếp đón bệnh nhân ở tầng 1 của Phòng khám, để bộ phận này in bảng kê chi phí khám chữa bệnh và đưa cho các trường hợp nêu trên ký xác nhận vào mục người bệnh. Sau đó các trường hợp này sẽ sang quầy dược do Huế quản lý để được cấp thuốc. Về trị giá số thuốc mỗi lần H cho người đem thẻ BHYT đến lập hồ sơ khám bệnh khoảng từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng. Trần Hà V khai nhận: Từ ngày 10/3/2020 đến nay, Trần Hà V làm nhân viên giúp việc tại phòng khám răng - hàm - mặt. Quá trình giúp việc cho bác sỹ T62 trong việc lập hồ sơ khám bệnh về răng, Trần Hà V thấy Nguyễn Thị H có trao đổi với bác sỹ T62 về việc có một số trường hợp đến xin thuốc mà không đến khám bệnh (các trường hợp này được Nguyễn Thị H đẩy thông tin vào khoa răng), lúc đó V ở cùng phòng làm việc nên có biết nội dung trao đổi này. Sau đó, V được T62 trao đổi về việc làm thủ tục khám chữa bệnh cho các trường hợp này giống như đối với các bệnh nhân đến khám chữa bệnh khác đến cuối ngày chuyển tài liệu khám chữa bệnh để cho ông T62 ký xác nhận. Đối với các trường hợp được đẩy thẻ BHYT để lập hồ sơ khám răng mà không có người bệnh đến khám nêu trên, V chủ động nhập thông tin việc khám bệnh, chữa bệnh, trong đó V sử dụng thông tin về các loại bệnh về răng trên phần mềm có sẵn để tích vào (Văn tự nghĩ ra loại bệnh về răng, số lượng răng cần làm thủ thuật để lập khống hồ sơ). Sau đó, Trần Hà V sử dụng các thông tin đó để làm phiếu phẫu thuật/ thủ thuật tương ứng (có mẫu chung trên máy vi tính), hoàn thiện các nội dung trên phiếu để in ra, đến cuối ngày hoặc vài ngày sau Trần Hà V mới đưa cho bác sỹ T62 ký vào mục phẫu thuật/ thủ thuật viên. Sau khi làm xong các thủ tục, V bấm vào mục lưu hồ sơ để bộ phận kế toán tiếp đón bệnh nhân làm thủ tục in bảng kê chi phí khám bệnh. Đối với các Giấy cam đoan chấp nhận thủ thuật, V cũng là người nhập thông tin và in ra hoặc lấy mẫu in sẵn sau đó đối với các trường hợp mà đi cùng bà H vào nhờ xin thuốc thì V đưa cho người đến xin thuốc để họ ký xác nhận vào mục người bệnh/ đại diện gia đình, cũng có lúc đưa các phiếu này cho Nguyễn Thị H. Trần Hà V khai nhận có thấy Nguyễn Thị H trực tiếp bảo với Phan Xuân T1 một vài lần nhưng không nhớ chính xác là mấy lần. Do Phan Xuân T1 bận khám chữa bệnh cho các bệnh nhận và cũng không biết sử dụng máy tính nên sau này các trường hợp không khám chữa bệnh thì Nguyễn Thị H chủ yếu trao đổi với Trần Hà V tại Phòng khám răng – hàm – mặt, thường thì khi đó đều có mặt T1 ở đó. Sau khi lập hồ sơ thì cuối ngày hoặc vài ngày sau Trần Hà V mới in hồ sơ ra đưa cho T1 ký. Khi đưa ông T1 ký thì Trần Hà V không trao đổi gì thêm với T1. Toàn bộ việc lập hồ sơ khám chữa bệnh cho các trường hợp nêu trên được Trần Hà V thực hiện trên máy vi tính tại K răng. Đối với số tiền trên từng hồ sơ do Trần Hà Văn L25 thì Nguyễn Thị H và Phan Xuân T1 không yêu cầu phải lập cụ thể là bao nhiêu. Tuy nhiên, khi Trần Hà V thực hiện việc nhập thông tin khám bệnh răng và các thủ thuật trên phần mềm thì sẽ hiện các chi phí của việc khám chữa bệnh BHYT gồm chi phí khám răng hàm mặt, chi phí thủ thuật, phẫu thuật với số tiền thường là vài trăm nghìn đồng, cá biệt có trường hợp số tiền hơn 1.000.000 đồng. Trần Hà V khai nhận việc lập hồ sơ đối với các trường hợp không khám là theo sự chỉ đạo của Nguyễn Thị H và hoàn toàn không được hưởng bất kỳ lợi ích gì từ việc này. Phan Xuân T1 khai nhận: T1 là bác sỹ, Trưởng phòng răng - hàm - mặt thuộc Phòng khám Đ7 - Hà Nội (thời gian từ tháng 12/2018 đến tháng 02/2023). Quá trình làm việc tại Phòng khám Đ7 - Hà Nội, T1 có được Nguyễn Thị H trao đổi về việc có một số nhân viên làm việc tại Phòng khám Đ7 nhờ sử dụng thông tin thẻ bảo hiểm y tế của thân nhân để lập hồ sơ khám chữa bệnh để xin thuốc. Huế có bảo với T1 là cho chuyển thông tin của những người này vào Khoa răng – hàm – mặt để làm hồ sơ khám chữa bệnh. Sau đó, T1 bảo V để Văn lập hồ sơ trên máy tính rồi in ra cho T1 ký xác nhận. T1 xác nhận được Nguyễn Thị H trao đổi về việc lập hồ sơ cho người nhà nhân viên của phòng khám để xin thuốc hai lần với số lượng hồ sơ là 02 hồ sơ. Thời điểm Nguyễn Thị H trao đổi với T1 là vào khoảng năm 2020. Ngoài 02 hồ sơ mà bà H nhờ ra thì T1 không ký xác nhận vào bất kỳ hồ sơ nào khác mà không có bệnh nhân và không xác định được hồ sơ không có bệnh nhân đã ký là hồ sơ nào. Về việc có nhiều hồ sơ không có bệnh nhân khám chữa bệnh nhưng có hồ sơ do Phan Xuân T1 ký thì Phan Xuân T1 trình bày: Quá trình làm việc tại K – Hàm – Mặt của Phòng khám Đ7 - Hà Nội thì Trần Hà V là người lập hồ sơ sau đó cuối ngày hoặc vài ngày sau V mới cho Phan Xuân T1 ký. Khi đưa cho Phan Xuân T1 ký thì Trần Hà V có đưa nhiều hồ sơ của nhiều bệnh nhân, khi ký thì do tin tưởng Trần Hà V nên Phan Xuân T1 không xem lại các hồ sơ mà ký luôn. Phan Xuân T1 cho rằng Trần Hà V đã đưa ký cả những hồ sơ mà không có bệnh nhân đến khám nhưng Phan Xuân T1 không kiểm tra nên đã ký. *) Kết quả giám định: Ngày 29/12/2023, Cơ quan Cảnh sát điều tra (CSKT) Công an tỉnh B đã ra Quyết định trưng cầu giám định số 529/QĐ-CQĐT-CSKT. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Y đã ra Quyết định trưng cầu giám định số 806/QĐ-CSĐT ngày 24/6/2024; Quyết định trưng cầu giám định số 1105/QĐ-CSĐT ngày 26/8/2024; Quyết định trưng cầu giám định số 1302/QĐ-CSĐT ngày 18/11/2024 để giám định chữ viết, chữ ký trong hồ sơ, bệnh án chữa bệnh răng mà người có tên trong hồ sơ xác định không khám, chữa bệnh theo nội dung trong hồ sơ, bệnh án.
Tại bản Kết luận giám định số 115/KL-KTHS ngày 15/01/2024; Kết luận giám định số 1703/KL-KTHS ngày 02/8/2024; Kết luận giám định bổ sung số 1940/KL-KTHS ngày 09/9/2024; Kết luận giám định số 2102/KL-KTHS ngày 30/9/2024; Kết luận giám định số 2445/KL-KTHS ngày 18/11/2024 của Phòng K10 Công an tỉnh B xác định: Chữ ký tại mục “Bác sỹ/Y sỹ khám bệnh” trên 267 hồ sơ là của ông Phan Xuân T1; chữ ký tại mục “xác nhận của người bệnh”, “Người bệnh/đại diện gia đình” trên 246 hồ sơ là chữ ký của người bệnh, người nhà của bệnh nhân và 153 hồ sơ không phải chữ ký của người bệnh, người nhà của bệnh nhân; chữ ký chữ viết tại mục “xác nhận của người bệnh” trong 01 hồ sơ mang tên Lê Thị L13 là do Nguyễn Thị H viết ra; chữ viết trên Giấy cam đoan chấp nhận thủ thuật của 15 hồ sơ là do Nguyễn Thị H viết ra; chữ viết trên 124 Giấy cam đoan chấp nhận thủ thuật và Phiếu phẫu thuật thủ thuật có chữ viết của Trần Hà V. Căn cứ kết quả làm việc với Bảo hiểm xã hội huyện Y, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Y xác định tổng số tiền mà Bảo hiểm xã hội huyện Y đã thanh toán đối với 267 hồ sơ do Phan Xuân T1 ký nhưng không có bệnh nhân khám thực tế là 148.384.211 đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu ba tram tám mươi tư nghìn hai trăm mười một đồng).
* Về thiệt hại do hành vi các bị cáo gây ra:
Đối với các hồ sơ được lập khống như trên thì toàn bộ số chi phí mà BHXH huyện Y đã thanh toán là thiệt hại cho Nhà nước do không có việc khám chữa bệnh như trên hồ sơ. Cơ quan Cảnh sát điều tra có căn cứ xác định có 221 trường hợp (với 507 lượt khám) khẳng định không khám chữa bệnh theo nội dung hồ sơ do Phòng khám Đ7 - Hà Nội lập. Kết quả làm việc với Bảo hiểm xã hội huyện Y xác định việc tổng số tiền thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh BHYT đối với 221 trường hợp nêu trên là 280.884.811 đồng (Hai trăm tám mươi triệu tám trăm tám mươi tư nghìn tám trăm mười một đồng). Vì vậy, hành vi lập khống hồ sơ của các bị cáo đã gây ra thiệt hại cho Bảo hiểm xã hội huyện Y 280.884.811 đồng (Hai trăm tám mươi triệu tám trăm tám mươi tư nghìn tám trăm mười một đồng). Trong số 507 hồ sơ khám chữa bệnh khống nêu trên thì Phan Xuân T1 tham gia ký xác nhận 267 hồ sơ, với số tiền thiệt hại cho Bảo hiểm xã hội huyện Y là 148.384.211 đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu ba trăm tám mươi tư nghìn hai trăm mười một đồng).
Từ những nội dung trên, Cáo trạng số 06/CT-VKSYD ngày 15 tháng 12 năm 2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Dũng đã truy tố Nguyễn Thị H, Trần Hà V về tội "Gian lận bảo hiểm y tế" theo điểm d khoản 2 Điều 215 của Bộ luật Hình sự năm 2015; truy tố Phan Xuân T1 về tội "Gian lận bảo hiểm y tế" theo điểm a khoản 1 Điều 215 của Bộ luật Hình sự năm 2015.
Tại phiên tòa hôm nay các bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như Cáo trạng đã truy tố và xác định việc bị truy tố là đúng người, đúng tội, không oan. Bị hại là Bảo hiểm xã hội huyện Y và một số người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa. Hội đồng xét xử có công bố lời khai của những người này có trong hồ sơ vụ án. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa là ông Vũ Văn Đ4, ông Ngụy Đình S11, ông Ngô Văn H25, ông Hồ Văn B15 trình bày: Các ông nhiều lần đến khám, chữa bệnh tại Phòng khám Đ7 - Hà Nội. Việc các bị cáo sử dụng thông tin trên thẻ y tế của các ông để lập khống hồ sơ khám chữa bệnh và thanh toán với Bảo hiểm xã hội huyện Y thì các ông không được biết, các ông không yêu cầu, đề nghị gì. Sau phần xét hỏi, tại phần tranh luận đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Dũng giữ nguyên quan điểm như Cáo trạng đã truy tố đối với các bị cáo và đề nghị: * Về trách nhiệm hình sự:
Áp dụng điểm d khoản 2, khoản 4 Điều 215; điểm b, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015. Xử phạt Nguyễn Thị H từ 02 năm 06 tháng tù đến 03 năm tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Gian lận bảo hiểm y tế”, phải chịu thời gian thử thách là 05 năm kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Giao Nguyễn Thị H cho UBND xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Phạt bổ sung: 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) nộp ngân sách nhà nước.
Áp dụng điểm d khoản 2 Điều 215; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015. Xử phạt Trần Hà V từ 01 năm 08 tháng tù đến 02 năm tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Gian lận bảo hiểm y tế”, phải chịu thời gian thử thách từ 03 năm 06 tháng đến 04 năm kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Giao Trần Hà V cho UBND xã C, huyện H, tỉnh Bắc Giang giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Không áp dụng phạt bổ sung đối với Trần Hà V.
Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 215; điểm i, o, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 35 Bộ luật hình sự năm 2015. Xử phạt Phan Xuân T1 từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng về tội “Gian lận bảo hiểm y tế”.
* Về trách nhiệm dân sự: Cần buộc các bị các bị cáo Nguyễn Thị H, Trần Hà V và Phan Xuân T1 liên đới bồi thường cho Bảo hiểm xã hội huyện Y số tiền gây thiệt hại là 280.884.811 đồng. Do bị cáo Nguyễn Thị H đã tự nguyện nộp khắc phục số tiền gây thiệt hại cho Bảo hiểm xã hội huyện Y là 281.000.000 đồng, bị hại không yêu cầu các bị cáo phải bồi thường gì khác nên cần ghi nhận sự tự nguyện trên.
* Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự và Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.
- Trích trả Bảo hiểm xã hội huyện Y số tiền 280.884.811 đồng (Hai trăm tám mươi triệu tám trăm tám mươi tư nghìn tám trăm mười một đồng) do bị cáo Nguyễn Thị H đã nộp trong quá trình điều tra; trả lại Nguyễn Thị H số tiền thừa là 115.189 đồng (một trăm mười lăm nghìn, một trăm tám mươi chín đồng) và 01 điện thoại di dộng nhãn hiệu OPPO A92, màu xanh (đã qua sử dụng) nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án.
- Trả lại cho Nguyễn Thị H 36 thùng cát tông được niêm phong đóng dấu của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Y, bên trong là hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên quan chi phí khám chữa bệnh ngoại trú tại Công ty TNHH Y8.
- Trích chuyển 01 USB nhãn hiệu TOSHIBA 32GB, màu trắng, chứa dữ liệu sao lưu trên phần mềm quản lý phòng khám Đ7 - Hà Nội từ Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng về lưu trữ cùng hồ sơ vụ án.
* Về án phí: Bị cáo Nguyễn Thị H, Trần Hà V mỗi người phải chịu chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm. Bị cáo Phan Xuân T1 được miễn án phí hình sự sơ thẩm.
* Phần tranh luận: Các bị cáo đều không có ý kiến gì tranh luận với đề nghị của Viện kiểm sát. * Lời nói sau cùng: Bị cáo Nguyễn Thị H đề nghị Hội đồng xét xử cho bị cáo được hưởng án treo để bị cáo có cơ hội sửa sai, tiếp tục cống hiến cho địa phương, giúp đỡ bà con trong việc khám, chữa bệnh; bị cáo Trần Hà V và Phan Xuân T1 đều xin được hưởng hình phạt nhẹ nhất.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà; Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà; Trên cơ sở xem xét, đánh giá đầy đủ và toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, của các bị cáo và những người tham gia tố tụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng: Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Y, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Dũng, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra vụ án và tại phiên tòa xét xử vụ án, các bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại gì về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Do vậy hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã thực hiện đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật. [2] Về sự vắng mặt của người tham gia tố tụng: Đại diện theo pháp luật của bị hại là Bảo hiểm xã hội huyện Y vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; một số người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã được tống đạt, triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Xét thấy sự vắng mặt của những người này không làm cản trở cho việc xét xử nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 292 Bộ luật tố tụng dân sự. [3] Về căn cứ xác định các bị cáo có tội:
Tại phiên toà, các bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội, lời khai của các bị cáo phù hợp với lời khai tại Cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai của những người tham gia tố tụng khác; phù hợp với kết luận giám định, biên bản khám xét, vật chứng bị thu giữ cùng các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án.
Đã có đủ cơ sở kết luận: Trong khoảng thời gian từ tháng 01 năm 2020 đến tháng 6 năm 2023, Nguyễn Thị H là Giám đốc Công ty TNHH Y8 đã cùng với Phan Xuân T1 là bác sỹ, Trưởng phòng răng - hàm - mặt thuộc Phòng khám Đ7 - Hà Nội và Trần Hà V là nhân viên giúp việc tại Phòng khám R1 - hàm - mặt thuộc Phòng khám Đ7 - Hà Nội tiến hành lập khống các hồ sơ khám chữa bệnh tại Phòng khám R1- Hàm – Mặt của Phòng khám Đ7 - Hà Nội. Từ tháng 01 năm 2020 đến tháng 6 năm 2023, các bị cáo đã lập khống 507 hồ sơ khám, chữa bệnh tại khoa răng với 221 người có thẻ BHYT sau đó đề nghị Bảo hiểm xã hội huyện Y thanh toán, gây thiệt hại cho nhà nước số tiền 280.884.811 đồng (trong đó Phan Xuân T1 phải chịu trách nhiệm đối với 267 hồ sơ khám chữa bệnh lập khống, gây thiệt hại 148.384.211 đồng).
Các bị cáo đều là người đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức rõ hành vi gian lận bảo hiểm y tế là hành vi bị pháp luật cấm nhưng vẫn cố ý thực hiện, gây thiệt hại cho Nhà nước.
Hành vi của các bị cáo đều phạm vào tội “Gian lận bảo hiểm y tế” trong đó bị cáo Nguyễn Thị H, Trần Hà V phạm tội thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 215 Bộ luật hình sự; hành vi của Phan Xuân T1 thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 215 Bộ luật hình sự.
Tại Điều 215 Bộ luật hình sự quy định:
“Điều 215. Tội gian lận bảo hiểm y tế
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, chiếm đoạt tiền bảo hiểm y tế từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không thuộc trường hợp quy định tại một trong các điều 174, 353 và 355 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc khống hoặc kê tăng số lượng hoặc thêm loại thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật, chi phí giường bệnh và các chi phí khác mà thực tế người bệnh không sử dụng;
b) Giả mạo hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế hoặc sử dụng thẻ bảo hiểm y tế được cấp khống, thẻ bảo hiểm y tế giả, thẻ đã bị thu hồi, thẻ bị sửa chữa, thẻ bảo hiểm y tế của người khác trong khám chữa bệnh hưởng chế độ bảo hiểm y tế trái quy định.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
…
d) Gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng”.
Như vậy, Cáo trạng số 06/CT-VKSYD ngày 15 tháng 12 năm 2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Dũng truy tố đối với các bị cáo về tội danh và điều luật nêu trên là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật. Hành vi nêu trên của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm phạm đến quỹ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội huyện Y quản lý, làm ảnh hưởng xấu đến trật tự quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, gây mất trật tự trị an tại địa phương. Do vậy cần phải xử lý nghiêm đối với các bị cáo nhằm giáo dục riêng và phòng ngừa chung.
Xét vai trò của các bị cáo trong vụ án thì thấy:
Đây là vụ án đồng phạm vì các bị cáo cùng cố ý thực hiện một tội phạm theo quy định tại Điều 17 Bộ luật hình sự nhưng chỉ là đồng phạm giản đơn, không thuộc trường hợp phạm tội có tổ chức (không có người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm). Các bị cáo chỉ trao đổi việc lập khống hồ sơ trên miệng mà không có sự phân công, phân nhiệm cụ thể, không có việc phân chia lợi nhuận. Phân hóa vai trò của từng bị cáo thì thấy, bị cáo Nguyễn Thị H là Giám đốc Công ty TNHH Y8, trực tiếp quản lý các hoạt động của Công ty và Phòng khám, là người thực hiện hành vi phạm tội tích cực, với tư cách chủ doanh nghiệp để xảy ra vi phạm nên bị cáo H giữ vai trò thứ nhất; Trần Hà V là đồng phạm giúp sức tích cực cho Nguyễn Thị H nhưng Văn chỉ là người làm thuê (phụ thuộc), thực hiện công việc theo chỉ đạo của H nên Văn giữ vai trò thứ hai; Phan Xuân T1 là bác sỹ phòng khám răng - hàm - mặt, không được thống nhất, bàn bạc với H về việc làm khống hồ sơ khám chữa bệnh bằng thẻ BHYT nhưng T1 làm việc thiếu trách nhiệm, không kiểm tra kỹ chứng từ, giấy tờ trước khi ký dẫn đến việc làm sai, gây thiệt hại cho quỹ bảo hiểm của nhà nước, bị cáo T1 giữ vai trò sau cùng trong vụ án. Khi quyết định mức hình phạt cần xử phạt bị cáo Nguyễn Thị H mức án cao nhất, sau đó đến bị cáo V và cuối cùng là bị cáo T1. Tuy vậy cũng cần xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân của các bị cáo khi lượng hình.
Xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thì thấy:
- Về tình tiết tăng nặng: Các bị cáo đều không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
- Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo Nguyễn Thị H, Trần Hà V và Phan Xuân T1 đều khai báo thành khẩn và tỏ ra ăn năn hối cải nên các bị cáo này đều được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Quá trình điều tra, bị cáo Nguyễn Thị H đã tự nguyện khắc phục hậu quả nộp lại tổng số tiền 281.000.000 đồng cho Bảo hiểm xã hội huyện Y và là người có thành tích xuất sắc trong công tác (năm 2021 Phòng khám Đ7 - Hà Nội được Chủ tịch UBND tỉnh B tặng Bằng khen vì đã có thành tích xuất sắc trong phòng, chống dịch Covid-19; ngày 22/01/2024 Nguyễn Thị H được UBMTTQ tỉnh B tặng Bằng khen vì có nhiều đóng góp giúp đỡ người nghèo và chương trình an sinh xã hội tỉnh Bắc Giang năm 2024); ngoài ra Nguyễn Thị H được Ban cấp chứng nhận đạt danh hiệu phụ nữ xuất sắc 05 năm (2002- 2006) cấp tỉnh trong phong trào phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo); bị cáo có bố đẻ, bố chồng đều là người có công với cách mạng được tặng thưởng huân, huy chương kháng chiến; vợ chồng bị cáo là người thờ cúng liệt sỹ Nguyễn Văn B5 (có xác nhận của UBND xã Đ). Do vậy bị cáo Nguyễn Thị H được hưởng thêm các tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm b, v khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Bị cáo Trần Hà V có ông nội (Trần Văn K8) là người có công với cách mạng được tặng thưởng huy chương kháng chiến; bị cáo tham gia ủng hộ Quỹ Vì người nghèo xã Đ (được UBND xã chứng nhận) nên bị cáo V được hưởng thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Bị cáo Phan Xuân T1 phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, bị cáo là người có thành tích xuất sắc trong chiến đấu được tặng Huy chương kháng chiến hạng nhì, Huân chương chiến sỹ vẻ vang hạng ba; bị cáo là người trên 70 tuổi; có bố mẹ đẻ là người có công với cách mạng được tặng thưởng huân, huy chương; có bố vợ là liệt sỹ chống Pháp; bị cáo có tham gia ủng hộ quỹ vì người nghèo xã Đ (được UBND xã xác nhận) nên được hưởng thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, o, v khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
[4] Xét đề nghị của Viện kiểm sát về mức hình phạt đối với các bị cáo thì thấy:
Các bị cáo đều là người có nhân thân tốt, có nơi cư trú cụ thể, rõ ràng, được hưởng nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự, không phải chịu tình tiết tăng nặng.
Căn cứ quy định tại Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) và Điều 2, Điều 3 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo (được sửa đổi bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15/4/2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tại văn bản hợp nhất số 02/VBHN-TANDTC ngày 07/9/2022 về hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo). Xét thấy các bị cáo Nguyễn Thị H, Trần Hà V có đủ điều kiện được hưởng án treo, chỉ cần cho các bị cáo này cải tạo tại địa phương cũng đủ điều kiện để giáo dục, cải tạo bị cáo trở thành công dân tốt, biết tuân thủ pháp luật, sống có ích cho gia đình và xã hội.
Đối với bị cáo Phan Xuân T1 là người phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, bị cáo là người già, phạm tội do lệ thuộc (làm thuê) nên chỉ cần xử phạt bị cáo T1 bằng hình thức phạt tiền (là hình phạt chính) cũng đủ để giáo dục, cải tạo bị cáo trở thành người biết tuân thủ pháp luật.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về áp dụng hình phạt đối với các bị cáo là có căn cứ, phù hợp quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. [5] Về hình phạt bổ sung: Bị cáo Nguyễn Thị H là Giám đốc doanh nghiệp, phạm tội vì động cơ vụ lợi nên ngoài hình phạt chính cần áp dụng khoản 4 Điều 215 Bộ luật hình sự, phạt bổ sung một khoản tiền đối với bị cáo để nộp ngân sách nhà nước như đề nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ, phù hợp quy định của pháp luật. Bị cáo Trần Hà V là người làm thuê, không được hưởng lợi từ hoạt động gian lận bảo hiểm y tế, hoàn cảnh gia đình khó khăn, sống phụ thuộc gia đình (chưa có vợ, con) nên không áp dụng phạt bổ sung đối với bị cáo V là phù hợp. Bị cáo Phan Xuân T1 là người cao tuổi, có công với cách mạng. Hiện nay bị cáo đã nghỉ hưu, không tham gia khám chữa bệnh nữa nên không cần thiết áp dụng phạt bổ sung đối với bị cáo T1 là phù hợp quy định của pháp luật. [6] Về trách nhiệm dân sự: Đối với số tiền các bị cáo gây thiệt hại cho Bảo hiểm xã hội huyện Y là 280.884.811 đồng. Xét thấy thiệt hại này là do hành vi trái pháp luật của các bị cáo gây ra nên cần buộc các bị cáo phải liên đới bồi thường cho Bảo hiểm xã hội Yên Dũng số tiền trên là phù hợp quy định tại các Điều 584, 585, 586, 587, 597 Bộ luật dân sự. Tuy vậy, quá trình điều tra bị cáo Nguyễn Thị H đã tự nguyện nộp lại số tiền 281.000.000 đồng để khắc phục hậu quả và tại phiên tòa bị cáo H xin tự nguyện dùng toàn bộ số tiền 281.000.000 đồng để khắc phục hậu quả cho Bảo hiểm xã hội huyện Y thay cho các bị cáo còn lại. Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị này của bị cáo Nguyễn Thị H là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và có lợi cho các bị cáo khác nên chấp nhận đề nghị của bị cáo H. Ghi nhận sự tự nguyện của bị cáo Nguyễn Thị H, trích trả Bảo hiểm xã hội huyện Y số tiền 280.884.811 đồng trong tổng số tiền 281.000.000 đồng bị cáo H đã nộp tại Cơ quan điều tra. Số tiền thừa 115.189 đồng cần trả lại cho bị cáo H nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án. [7] Về các vấn đề khác:
* Về tiền thu lợi bất chính:
Đối với mỗi hồ sơ khám chữa bệnh khống, Nguyễn Thị H sẽ được hưởng lợi toàn bộ tiền công khám 27.500 đồng/lượt và tiền chênh lệch từ số tiền bảo hiểm thanh toán cho các hồ sơ lập khống với tiền cấp phát thuốc cho người dân. Quá trình điều tra, xác định Nguyễn Thị H cấp phát thuốc cho các trường hợp có tên trên hồ sơ khống rất thấp chỉ từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng (nhiều hồ sơ không có mục cấp thuốc). Quá trình điều tra, Nguyễn Thị H khai không xác định được số lượng thuốc đã cấp phát cho người dân là bao nhiêu nên không xác định được giá trị tiền thuốc đã cấp phát. Do đó, không xác định được số tiền thu lợi được từ việc lập khống hồ sơ là bao nhiêu. Số tiền thu được từ việc lập khống hồ sơ được quyết toán vào các chi phí hoạt động của phòng khám như chi trả lương cho nhân viên, mua sắm thuốc men, vật tư và sửa chữa cơ sở vật chất. Do đó không có đủ căn cứ xác định Nguyễn Thị H thu lợi bao nhiêu tiền nên không đặt ra xem xét, giải quyết vấn đề này.
*Đối với Nguyễn Thị Á, Nguyễn Thị H4, Nguyễn Thị X và Nguyễn Thị Bích L.
Quá trình điều tra xác định, Nguyễn Thị Á, Nguyễn Thị H4, Nguyễn Thị X và Nguyễn Thị Bích L đều làm việc tại bộ phận tiếp đón bệnh nhân thuộc Phòng khám Đ7 - Hà Nội. Quá trình được phân công nhiệm vụ tiếp đón bệnh nhân, Á, H4, X và L đều được Nguyễn Thị H đưa cho thẻ BHYT của các trường hợp thực tế không đến khám chữa bệnh tại Phòng khám Đ7 nhưng vẫn được Phòng khám này lập hồ sơ khám chữa bệnh. Sau đó, Á, H4, X và L sử dụng tài khoản để đăng nhập trên máy tính đặt tại quầy tiếp đón bệnh nhân đã nhập thông tin người bệnh sau đó đẩy thông tin thẻ BHYT của các trường hợp này vào khoa, phòng chuyên môn (chủ yếu là khoa Răng - H - Mặt) theo chỉ đạo của Nguyễn Thị H. Khi hồ sơ khám bệnh được hoàn thiện, Á, H4, X và L sẽ trực tiếp in bảng kê chi phí khám chữa bệnh rồi cho người bệnh ký hoặc chuyển cho Nguyễn Thị H để đưa cho các trường hợp này ký xác nhận. Nguyễn Thị Á, Nguyễn Thị H4, Nguyễn Thị X và Nguyễn Thị Bích L không xác định được số lần Huế đưa cho các thẻ BHYT nhưng không có bệnh nhân đến khám là bao nhiêu, việc nhập thông tin đối với các trường hợp không khám là theo sự chỉ đạo của Nguyễn Thị H và hoàn toàn không được hưởng bất kỳ lợi ích gì từ việc này. Về việc có nhiều bảng kê chi phí khám chữa bệnh của nhiều bệnh nhân không khám, chữa bệnh thực tế có chữ ký của Nguyễn Thị Á, Nguyễn Thị H4, Nguyễn Thị X và Nguyễn Thị Bích L, quá trình điều tra Á, H4, X và L khai nhận: Quá trình làm việc tại Phòng khám Đ7 - Hà Nội thì nhiều trường hợp Nguyễn Thị Á, Nguyễn Thị H4, Nguyễn Thị X và Nguyễn Thị Bích L không phải là người nhập thông tin mà do Nguyễn Thị H là người nhập thông tin và chuyển xuống các khoa. Sau khi các khoa lưu chuẩn đoán thì thông tin thanh toán sẽ chuyển về máy tại bộ phận tiếp đón bệnh nhân. Theo nhiệm vụ phân công thì khi thấy thông tin thanh toán là Nguyễn Thị Á, Nguyễn Thị H4, Nguyễn Thị X và Nguyễn Thị Bích L sẽ in Bảng kê chi phí khám bệnh ra và gọi tên người bệnh để ký xác nhận. Sau đó, Nguyễn Thị Á, Nguyễn Thị H4, Nguyễn Thị X và Nguyễn Thị Bích L ký xác nhận vào mục “Người lập bảng kê” và “Kế toán viện phí”. Nguyễn Thị Á, Nguyễn Thị H4, Nguyễn Thị X và Nguyễn Thị Bích L khai nhận đối với các trường hợp đó hoàn toàn không biết là họ có khám hay không.
Về việc chữ ký bác sỹ Phan Xuân T1 trong một số hồ sơ là do Nguyễn Thị Ánh K9, quá trình điều tra Nguyễn Thị Á khai nhận: Trong quá trình được phân công nhiệm vụ kế toán, hàng quý Nguyễn Thị Á sẽ chuẩn bị các chứng từ khám bệnh để tổ giám định thuộc BHXH huyện Y tiến hành thẩm định chi phí khám chữa bệnh BHYT của Phòng khám Đ7 - Hà Nội, thời gian đầu khi trực tiếp kiểm tra chứng từ khám bệnh do Khoa răng lập, bà Á thấy một số chứng từ bị thiếu chữ ký của bác sỹ Trường nên đã xin ý kiến của Nguyễn Thị H. Sau đó, Nguyễn Thị Á được Nguyễn Thị H chỉ đạo trực tiếp ký chữ ký của bác sỹ T1, bà Á đồng ý và ký chữ ký của bác sỹ T1 các tài liệu là Phiếu phẫu thuật/thủ thuật và Đơn thuốc, còn các lần sau nếu thiếu chữ ký bác sỹ thì Á sẽ chủ động ký chữ ký của bác sỹ mà không xin ý kiến Nguyễn Thị H. Khi ký các hồ sơ, Nguyễn Thị Á không biết các hồ sơ này là hồ sơ khống và thời điểm ký thì các hồ sơ này đã được Bảo hiểm xã hội huyện Y thanh toán tiền.
Ngoài lời khai của Nguyễn Thị Á, Nguyễn Thị H4, Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Bích L và Nguyễn Thị H thì không còn tài liệu, chứng cứ gì khác chứng minh hành vi phạm tội. Việc Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Y không xem xét xử lý trách nhiệm đối với những người này là có căn cứ nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
* Đối với Đàm Thị H5 và Nguyễn Thị T4:
Quá trình điều tra Đàm Thị H5 và Nguyễn Thị T4 khai nhận: Đàm Thị H5 làm việc tại K - H – Mặt của Phòng khám Đ7 - Hà Nội từ năm 2023 (sau khi Phan Xuân T1 nghỉ) còn Nguyễn Thị T4 làm việc từ tháng 7/2022 đến nay. Tuy nhiên, từ tháng 10/2022 T4 đi học nên chỉ tham gia khám chữa bệnh chủ yếu ngày nghỉ, ngày lễ. Quá trình điều tra, H4 và T4 khai không được ai trao đổi về việc lập hồ sơ đối với các trường hợp không đến khám bệnh. Quá trình làm việc tại K – Hàm – Mặt thì hồ sơ khám chữa bệnh được Trần Hà Văn L25. Thông thường cuối ngày hoặc vài ngày sau Trần Hà V mới đưa cho Đàm Thị H5 và Nguyễn Thị T4 ký. Quá trình ký thì Trần Hà V không trao đổi gì nên H5 và T4 không biết có hay không có việc bệnh nhân đến khám. Ngoài lời khai của Đàm Thị H5, Nguyễn Thị T4 và Trần Hà V thì không còn tài liệu, chứng cứ gì khác nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Y không xem xét xử lý đối với những người này là có căn cứ, phù hợp quy định của pháp luật.
* Đối với các cán bộ được phân công giám định chi phí khám chữa bệnh tại Phòng khám Đ7 - Hà Nội.
Theo quy định tại khoản 7 Điều 43 của Luật Bảo hiểm y tếđịnh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh “Lập bảng kê chi phí KB,CB BHYT và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của bảng kê này”; khoản 3 Điều 13 Thông tư số: 48/2017/TT-BYT28-12-2017 của Bộ Y9 quy định trách chuyển dữ liệu điện tử trong quản lý và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT. Theo đó cơ sở khám bệnh, chữa bệnh “Chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu KB, CB và bảo mật thông tin, dữ liệu KB,CB của người bệnh theo các quy định của pháp luật”.
Theo các quy định nêu trên, cơ sở khám chữa bệnh chịu trách nhiệm pháp lý về thông tin trong hồ sơ bệnh án, tính chính xác của số liệu, dữ liệu đề nghị thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT. Căn cứ hồ sơ bệnh án và các tài liệu do cơ sở khám chữa bệnh cung cấp, cơ quan BHXH thực hiện giám định để đánh giá việc chỉ định điều trị, sử dụng thuốc, hoá chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế cho người bệnh và kiểm tra, xác định chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT dựa trên hồ sơ bệnh án và các tài liệu liên quan của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; theo quy định tại Điều 32 của Luật Bảo hiểm y tế, công tác giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT được cơ quan BHXH thực hiện sau khi nhận được bảng tổng hợp đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh quý trước hoặc tháng trước của cơ sở khám chữa bệnh. Quá trình điều tra, xác định quá trình thực hiện giám định chi phí khám chữa bệnh tại Phòng khám Đ7 - Hà Nội, các cán bộ được phân công thực hiện đã thực hiện theo quy trình giám định BHYT ban hành theo Quyết định số: 1456/QĐ-BHXH ngày 01-12-2015 của Tổng Giám đốc B16 (từ năm 2019 đến ngày 31/12/2022) và theo Quyết định số 3618/QĐ-BHXH ngày 12/12/2022 của B17 (từ 01/01/2023 đến nay). Quá trình thực hiện đã thực hiện phương pháp giám định theo tỷ lệ đối với các hồ sơ đề nghị thanh toán hàng quý, phát hiện các bất hợp lý trong chỉ định điều trị, từ chối các chi phí đề nghị thanh toán không đúng quy định. Quá trình điều tra xác định các hồ sơ bệnh án có đầy đủ các mục, thông tin liên quan đến người bệnh và quá trình khám, chữa bệnh, các Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh có chữ ký của người lập bảng kê, kế toán viện phí và người bệnh. Vì vậy, việc lập hồ sơ bệnh án, thống kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh đề nghị thanh toán không đúng quy định thuộc trách nhiệm của các cá nhân lập khống hồ sơ bệnh án. Do vậy Cơ quan điều tra không xem xét, xử lý đối với các cán bộ được phân công thực hiện công tác giám định chi phí khám chữa bệnh tại Phòng khám Đ7 - Hà Nội là có căn cứ, phù hợp quy định của pháp luật. [8] Về xử lý vật chứng:
Đối với 01 Điện thoại di dộng nhãn hiệu OPPO A92, màu xanh, điện thoại cũ đã qua sử dụng thu giữ của của Nguyễn Thị H, xét thấy vật chứng này không liên quan đến hành vi phạm tội của bị cáo nên cần trả lại cho bị cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự, nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án.
Đối với 36 thùng cát tông được niêm phong đóng dấu Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Y, bên trong là hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên quan chi phí khám chữa bệnh ngoại trú từ tháng 8 năm 2019 đến tháng 6 năm 2023 và thủ thuật răng- hàm-mặt từ tháng 01 năm 2020 đến tháng 6 năm 2023 tại Công ty TNHH Y8. Xét thấy những tài liệu này không liên quan đến hành vi phạm tội của các bị cáo nên cần trả lại cho bị cáo Nguyễn Thị H theo quy định tại khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.
Đối với 01 USB nhãn hiệu TOSHIBA 32GB, màu trắng, chứa dữ liệu sao lưu trên phần mềm quản lý phòng khám Đ7 - Hà Nội. Xét thấy đây là vật chứng của vụ án nên cần trích chuyển chiếc USB trên từ kho vật chứng của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng để lưu trữ cùng hồ sơ vụ án.
[9] Về án phí: Các bị cáo Nguyễn Thị H, Trần Hà V, mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Bị cáo Phan Xuân T1 được miễn án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
[10] Về quyền kháng cáo: Bị cáo, bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 331, Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm d khoản 2, khoản 4 Điều 215; điểm b, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; 65 Bộ luật Hình sự năm 2015 đối với Nguyễn Thị H; Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 215; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015 đối với Trần Hà V;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 215; điểm i, o, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 35 Bộ luật Hình sự năm 2015 đối với Phan Xuân T1;
Căn cứ Điều 584, 585, 586, 587, 597 Bộ luật dân sự; Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 125; khoản 2 Điều 136; Điều 106; Điều 292; Điều 331, Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. Về trách nhiệm hình sự:
1.1. Xử phạt Nguyễn Thị H 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Gian lận bảo hiểm y tế”, phải chịu thời gian thử thách là 05 (năm) năm kể từ ngày tuyên án sơ thẩm 27/12/2024. Giao Nguyễn Thị H cho UBND xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Phạt bổ sung bằng tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) nộp ngân sách nhà nước.
1.2. Xử phạt Trần Hà V 01 (một) năm 08 (tám) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Gian lận bảo hiểm y tế”, phải chịu thời gian thử thách là 03 (ba) năm 04 (bốn) tháng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm 27/12/2024. Giao Trần Hà V cho UBND xã C, huyện H, tỉnh Bắc Giang giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
1.3. Xử phạt Phan Xuân T1 số tiền 70.000.000 đồng (bẩy mươi triệu đồng) về tội “Gian lận bảo hiểm y tế”.
Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 Luật Thi hành án hình sự.
* Hậu quả của việc vi phạm nghĩa vụ trong thời gian thử thách:
Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
Hủy bỏ biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” đối với Nguyễn Thị H, Trần Hà V, Phan Xuân T1.
2. Về trách nhiệm dân sự:
Buộc các bị cáo Nguyễn Thị H, Trần Hà V và Phan Xuân T1 liên đới bồi thường cho Bảo hiểm xã hội huyện Y số tiền 280.884.811 đồng (hai trăm tám mươi triệu, tám trăm tám mươi tư nghìn, tám trăm mười một đồng).
Ghi nhận sự tự nguyện của bị cáo Nguyễn Thị H: Trích trả cho Bảo hiểm xã hội huyện Y số tiền 280.884.811 đồng (hai trăm tám mươi triệu, tám trăm tám mươi tư nghìn, tám trăm mười một đồng) từ khoản tiền 281.000.000 đồng (hai trăm tám mươi mốt triệu đồng) do bị cáo H nộp tại Cơ quan điều tra. Số tiền còn thừa 115.189 đồng (một trăm mười lăm nghìn, một trăm tám mươi chín đồng) được trả lại cho Nguyễn Thị H nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án.
(Số tiền 281.000.000 đồng hiện đang được quản lý tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng theo Ủy nhiệm chi ngày 27/12/2024 của Công an huyện Y thực hiện tại Kho bạc nhà nước huyện Y và Biên lai thu tiền số 0000435 ngày 28/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng)
3. Về xử lý vật chứng:
Trả lại cho Nguyễn Thị H với 01 Điện thoại di dộng nhãn hiệu OPPO A92, màu xanh (máy cũ đã qua sử dụng) được đựng trong 01 (một) phong bì đề tên CÔNG AN TỈNH BẮC GIANG PHÒNG CẢNH SÁT KINH TẾ và niêm phong, nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án.
Trả lại cho Nguyễn Thị H 36 thùng cát tông được niêm phong đóng dấu Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Y, bên trong là hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên quan chi phí khám chữa bệnh tại Công ty TNHH Y8.
Trích chuyển 01 USB nhãn hiệu TOSHIBA 32GB, màu trắng, chứa dữ liệu sao lưu trên phần mềm quản lý phòng khám Đ7 - Hà Nội từ Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng về lưu trữ cùng hồ sơ vụ án tại Tòa án.
4. Về án phí: Các bị cáo Nguyễn Thị H, Trần Hà V mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm. Bị cáo Phan Xuân T1 được miễn án phí hình sự sơ thẩm. 5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6; 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - Sở Tư pháp tỉnh Bắc Giang; - Công an huyện Yên Dũng; - VKSND huyện Yên Dũng; - UBND xã Đức Giang, huyện Yên Dũng; - UBND xã Châu Minh, huyện Hiệp Hòa; - UBND xã Đồng Việt, huyện Yên Dũng; - Chi cục THADS huyện Yên Dũng; - Cổng thông tin điện tử tòa án; - Bị cáo; Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thái Sơn |