- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hoài N - Nguyễn Thanh H"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn Nhân và G
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 128/2023/HNGĐ-ST Ngày: 16/8/2023 V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Quốc Việt.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đặng Thị Mỹ Hường và Phan Hoàng Mai.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên tham gia phiên tòa: Ông Kiều Văn Liêu – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 207/2023/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 351/2023/QĐXXST – HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hoài N, sinh năm 2001.
Địa chỉ: Tổ B, Ấp H, thị trấn A, huyện C, tỉnh An Giang. Điện thoại: xxxx.xxx.xxx. (có đơn xin vắng mặt)
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Ấp B, Tổ H, xã M, thành phố L, tỉnh An Giang. (Ngọn M). Điện thoại: xxxx.xxx.xxx. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn bà Nguyễn Hoài N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông H tự nguyện tìm hiểu sau đó đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã M, thành phố L, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 97 ngày 26/12/2019. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do bà N và ông H bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông H không quan tâm cuộc sống gia đình, vợ chồng thường xuyên cãi vả, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Bà N đã nhiều lần cố gắng tìm cách hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng vẫn không được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Bà nhận thấy vợ chồng sống với nhau không còn hạnh phúc, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông H.
Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Thanh Q sinh ngày 17/11/2019. Hiện nay cháu Q đang sống cùng với ông H, sau khi ly hôn bà thống nhất để cháu Q tiếp tục sống cùng ông H, bà không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Thanh H vắng mặt không có văn bản trình bày ý kiến:
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đảm bảo theo đúng trình tự quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của bà N là có căn cứ, phù hợp quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Tranh chấp giữa bà Nguyễn Hoài N và ông Nguyễn Thanh H là tranh chấp về ly hôn, nuôi con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 3 Điều 208 Bộ luật tố tụng dân sự đối với vụ án hôn nhân và gia đình liên quan đến người chưa thành niên phải tiến hành biện pháp thu thập tài liệu, chứng cứ để xác định nguyên nhân của việc phát sinh tranh chấp. Tòa án đã tiến hành biện pháp lấy lời khai làm rõ nguyên nhân phát sinh tranh chấp.
Bà N có đơn xin vắng mặt; ông H đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến phiên toà lần thứ 2 nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt ông H
Về quan hệ hôn nhân và gia đình:
[2.1] Hôn nhân giữa bà N và ông H xuất phát từ sự tự nguyện tìm hiểu tiến đến hôn nhân, không vi phạm điều cấm của Luật Hôn nhân và gia đình, đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình.
Bà N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông H, căn cứ để bà yêu cầu do tính tình không hòa hợp, thường xuyên cự cãi, bất đồng quan điểm, vợ chồng đã ly thân từ khoảng tháng 3 năm 2022 đến nay, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Ông H vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, không có văn bản trình bày ý kiến. Xét thấy, qua trình bày của bà N và ông H, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, các bên không còn quan tâm, yêu thương, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, các bên đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng theo Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, yêu cầu khởi kiện của bà N là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình nên được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Về quan hệ con chung và cấp dưỡng:
Có 01 con chung tên là Nguyễn Thanh Q sinh ngày 17/11/2019. Hiện nay cháu Q đang sống cùng với ông H, sau khi ly hôn bà N thống nhất để cháu Q tiếp tục sống cùng ông H, bà không phải cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, cháu đang có cuộc sống ổn định cùng ông H, bà N cũng không tranh chấp về việc nuôi con chung. Do đó, cần để ông H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung, bà N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông H không yêu cầu.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xét đến.
Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà N có nghĩa vụ nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 266; Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Điều 19; Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn Nhân và G năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
[1] Về quan hệ hôn nhân và gia đình:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Hoài N. Bà Nguyễn Hoài N được ly hôn với ông Nguyễn Thanh H.
Giấy chứng nhận kết hôn số 97 ngày 26/12/2019 do UBND xã M, thành phố L, tỉnh An Giang cấp không còn giá trị pháp lý.
[2] Về quan hệ con chung và cấp dưỡng:
Có 01 con chung tên là Nguyễn Thanh Q sinh ngày 17/11/2019. Sau khi ly hôn, ông H được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con chung. Bà N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông, bà không có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
[3] Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.
[4] Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
Bà N có trách nhiệm nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001603 ngày 11 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên.
[5] Về quyền kháng cáo:
Bà N được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Ông H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
(Đã giải thích điều 26 Luật thi hành án)
| Nơi nhận: - Các đương sự “Để thi hành”; - VKSND – TPLX; - TAND tỉnh An Giang; - THADS TPLX; - UBND đã đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng./. Nguyễn Minh Quốc Việt | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SỞ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |