vanban.org

Bản án 128/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn bà Võ Hoàng U.

Về quan hệ hôn nhân: Tuy n ố nguy n đơn bà Võ Hoàng U được ly hôn v i ị đơn ông Dương Thành Ph. Về con chung: Giao cháu Dương Hoàng L, sinh ngày 02/3/2020 cho bà Võ Hoàng U trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông Dương Thành Ph được quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Võ Hoàng U yêu cầu ly hôn với ông Dương Thành Ph"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn bà Võ Hoàng U.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 128/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 25/7/2023
V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Tuyết Nhung, ông Nguyễn Tiến Dũng.

- Thư ký phiên toà: ng Nguyễn Văn Muôn - Thư ký Toà án nhân dân Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột: hông tham gia phi n t a.

Ngày 25 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 399/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2023 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 128/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Hoàng U, sinh năm 2001. Địa chỉ: Số 68/3 đường L, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Ông Dương Thành Ph, sinh năm 1996. Nơi cư tr trư c khi chấp hành: Số 84 đường T, thành phố B, tỉnh Đ.

Địa chỉ: Hiện đang chấp hành án tại trại giam công an tỉnh Đắk Lắk.

(Nguyên đơn, bị đơn đều có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, đơn xin vắng mặt nguyên đơn trình bày nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Hoàng U (nguy n đơn) và ông Dương Thành Ph ( ị đơn) chung sống có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật ngày 19/12/2019 tại Ủy an nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đ. Sau khi kết hôn ông bà chung sống v i nhau tại số 84 đường T, t thành phố B, tỉnh Đ. Đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy n nhân là ông Ph vi phạm pháp luật và không có trách nhiệm v i vợ con. Nay xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn ngày càng gay gắt, tình nghĩa vợ chồng không c n, không thể hàn gắn tiếp tục chung sống được n n nguy n đơn y u cầu T a án giải quyết cho nguy n đơn được ly hôn v i ị đơn.

Về con chung: Có 01 con chung là cháu Dương Hoàng L, sinh ngày 02/3/2020. Nguy n đơn có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Nguy n đơn không y u cầu T a án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Nguy n đơn không y u cầu T a án xem xét giải quyết.

* Bị đơn trình bày tại bản tự khai nhƣ sau:

Nguy n đơn và ị đơn tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn như nguy n đơn trình ày là đ ng; Tuy nhi n cuộc sống hôn nhân các n không phát sinh mâu thuẫn.

Hiện nay ị đơn đang chấp hành án tại trại giam công an tỉnh Đắk Lắk; Vì vậy nguy n đơn y u cầu ly hôn vì cho rằng mục đích hôn nhân không đạt được ị đơn đồng ý đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.

Về con chung: Có 01 con chung là cháu Dương Hoàng L, sinh ngày 02/3/2020. Nguy n đơn có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, ị đơn đồng ý.

Về cấp dưỡng: hông y u cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: hông y u cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu đã có trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:

[1] Về thẩm quyền và quan hệ tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS).

Về thủ tục tố tụng: Nguy n đơn, ị đơn đều có đơn xin vắng mặt nên HĐXX căn cứ các điều 227, 228 BLTTDS để xét xử vụ án.

Về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ: Nguy n đơn đã thực hiện đầy đủ do đó HĐXX sẽ xem xét các tài liệu chứng cứ do T a án thu thập và đương sự giao nộp có lưu trong hồ sơ vụ án.

Về nội dung tranh chấp:

Nguyên đơn và ị đơn qua thời gian tìm hiểu đã tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 19/12/2019 tại Ủy an nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đ là đ ng quy định.

Theo nguy n đơn trình bày, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguy n nhân do ất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp n n thường xuy n cãi vã, không tìm được tiếng nói chung n n nguy n đơn y u cầu ly hôn và được ị đơn đồng ý. HĐXX nhận thấy tình cảm vợ chồng giữa nguy n đơn và ị đơn không thể hàn gắn được, tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được n n cần chấp nhận y u cầu ly hôn của nguy n đơn.

Về con chung: Có 01 con chung là cháu Dương Hoàng L, sinh ngày 02/3/2020. Nguy n đơn có nguyện vọng nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành và được ị đơn đồng ý n n cần giao con chung Dương Hoàng L cho nguyên đơn nuôi dưỡng là phù hợp v i quy định pháp luật và ảo vệ quyền lợi cho trẻ chưa thành ni n. Bị đơn được quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng: Xét nguy n đơn không y u cầu ị đơn cấp dưỡng là tự nguyện và phù hợp v i quy định pháp luật n n cần chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: hông y u cầu n n không xem xét.

Về án phí: Nguy n đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử: Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn bà Võ Hoàng U.

1. Về quan hệ hôn nhân: Tuy n ố nguy n đơn bà Võ Hoàng U được ly hôn v i ị đơn ông Dương Thành Ph.

2. Về con chung: Giao cháu Dương Hoàng L, sinh ngày 02/3/2020 cho bà Võ Hoàng U trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông Dương Thành Ph được quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

3. Về cấp dưỡng: hông y u cầu giải quyết.

4. Về tài sản chung, nợ chung: hông y u cầu giải quyết.

5. Về án phí: Nguy n đơn bà Võ Hoàng U phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, được khấu trừ 300.000 đồng đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số: AA/2022/0001907 ngày 04/05/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đ.

Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc ản án được ni m yết hợp lệ.

Cỡ chữ