- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa L và H"
- Tòa quyết gì? * Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Mỹ L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 128/2023/HNGĐ-ST Ngày: 14 - 8 - 2023 "V/v Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyên Thi Quê Hương
Các hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyên Thi Ngọc Trâm.
Bà Trần Thi Thu Hà.
- Thư ký phiên tòa: Ông Kiều Minh Tiên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 14 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 263/2023/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 05 năm 2023 về “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” theo Quyêt đinh đưa vụ án ra xét xử số: 204/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chi Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm: 1976 (vắng có đơn xin vắng mặt).
Đia chỉ cư trú: ấp Đ, xã Tr, huyện V, tỉnh L.
- Bị đơn: Anh Ngô Thanh H, sinh năm: 1974 (vắng có đơn xin vắng mặt).
Đia chỉ cư trú: ấp Đ, xã Tr, huyện V, tỉnh L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ L trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chi L và anh H do quen biêt, có tìm hiểu nhau rồi đi đên hôn nhân, có tổ chức lê cưới vào năm 2001, có đăng ký kêt hôn tại UBND xã Trung Hiêu, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 18 tháng 01 năm 2001. Sau khi cưới chi L và anh H sống chung với gia đình cha mẹ anh H tại ấp Đ, xã Tr, huyện V, tỉnh L. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đên tháng 09 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường hay cự cải, tình cảm dành cho nhau dần phai nhạt. Chi L và anh H đã sống ly thân từ đầu năm 2022 cho đên nay. Nay chi L nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn đoàn tụ được nên chi yêu cầu được ly hôn với anh H.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Ngô Nguyên Tấn P, sinh ngày 30 tháng 7 năm 2002. Cháu P đã thành niên nên chi L không yêu cầu Tòa án giải quyêt.
- Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả: Chi L không yêu cầu Tòa án giải quyêt. * Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Ngô Thanh H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh H thống nhất theo lời trình bày của chi L về quá trình hình thành hôn nhân. Anh H và chi L có đăng ký kêt hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trung Hiêu ngày 18 tháng 01 năm 2001. Nay anh H đồng ý ly hôn với chi L.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Ngô Nguyên Tấn P, sinh ngày 30 tháng 7 năm 2002. Cháu P đã thành niên nên anh H không yêu cầu Tòa án giải quyêt.
- Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả: Anh H không yêu cầu Tòa án giải quyêt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kêt quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đinh: [1] Chi L có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giải quyêt ly hôn với anh H. Căn cứ quy đinh tại khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyêt của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm. Chi L và anh H có đơn xin vắng mặt nên căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiên hành xét xử vụ án vắng mặt chi L và anh H. [2] Về quan hệ hôn nhân: Chi L và anh H do quen biêt rồi đi đên hôn nhân có tổ chức lê cưới và có đăng ký kêt hôn tại UBND xã Tr ngày 18 tháng 01 năm 2001 và được cấp Giấy chứng nhận kêt hôn số 02 ngày 18 tháng 01 năm 2001 nên hôn nhân giữa anh chi là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận là vợ chồng. Nay chi L và anh H thống nhất thuận tình ly hôn nên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa chi L và anh H là phù hợp theo quy đinh tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình. [3] Về con chung: Chi L và anh H có 01 con chung tên Ngô Nguyên Tấn P, sinh ngày 30 tháng 7 năm 2002. Hiện nay Cháu P đã thành niên; chi L và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyêt nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả: Chi L và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyêt nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Án phí sơ thẩm: Buộc chi Nguyên Thi Mỹ L phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghi quyêt số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đinh về mức thu, miên, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Mỹ L.
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chi Nguyên Thi Mỹ L và anh Ngô Thanh H.
- Về con chung: Chi Nguyên Thi Mỹ L và anh Ngô Thanh H có 01 con chung tên Ngô Nguyên Tấn P, sinh ngày 30 tháng 7 năm 2002. Hiện nay cháu Ngô Nguyên Tấn P đã thành niên; chi Nguyên Thi Mỹ L và anh Ngô Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyêt nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả: Chi Nguyên Thi Mỹ L và anh Ngô Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyêt nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí sơ thẩm:
Buộc chi Nguyên Thi Mỹ L phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0009429 ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Vũng Liêm. Chi Nguyên Thi Mỹ L đã nộp đủ không phải nộp thêm.
Anh Ngô Thanh H không phải nộp án phí.
Trường hợp bản án, quyêt đinh được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bi cưỡng chê thi hành án theo quy đinh tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đinh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TA tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Vũng Liêm; - THADS huyện Vũng Liêm; - UBND x. Tr; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Quê Hương |