- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Lài - Trần Văn Thái"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của chị TTL
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 128/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30/8/2023 (V/v: Tranh chấp yêu cầu xin ly hôn và nuôi con chung) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N HUYỆN PL, TỈNH BL
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Văn An
Các hội thẩm nhân dân:
1/. Ông Đặng Văn Chiểu
2/. Bà Võ Tuyết Kha
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Bé – Thư ký T a án nh n d n huy n PL t nh BL.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Vũ Loan Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở T a án nh n d n huy n PL t nh BL xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n và gia đình thụ lý số: 166/2023/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023 về vi c “Tranh chấp yêu cầu xin ly hôn và nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 224/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2023 và quyết định hoãn phiên t a số: 161/2023/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị TTL, sinh năm 1988.
Địa ch : Ấp 9C, xã PTT B huy n PL t nh BL.
- Bị đơn: Anh HVT sinh năm 1988.
Địa ch : Ấp 9C, xã PTT B huy n PL t nh BL.
Chỗ ở hi n nay: Ấp 3 xã Phong Thạnh T y A huy n PL t nh BL.
(Chị L có đơn xin vắng mặt anh T vắng mặt lần 2 không có lý do).
NỘI DUNG VỤ N:
Theo đơn khởi ki n đề ngày 14/02/2023, bản tự khai và các biên bản lấy lời khai trong quá trình tố tụng cũng như lời trình bày tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn chị TTL trình bày: Vào năm 2006 được sự thống nhất của hai bên gia đình tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán ở địa phương cho chị và anh T nên vợ thành chồng hôn nh n của chị và anh T là hoàn toàn tự nguy n sau đó chị và anh T có đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã PTT B huy n PL cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật.
Nguyên nh n m u thuẫn để chị yêu cầu xin ly hôn với anh T là do tính tình giữa hai người không h a hợp cuộc sống vợ chồng ngày càng căng thẳng và không c n hạnh phúc như trước. Anh T thường xuyên ăn nhậu không quan t m đến cuộc sống gia đình không quan t m đến vợ con. Từ đó vợ chồng thường xuyên xảy ra m u thuẫn cãi vã nhau. Nay xét thấy cuộc sống vợ chồng không thể hàn gắn được với nhau, hi n tại chị không c n tình cảm gì với anh T nữa nên nay chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị được ly hôn với anh HVT.
Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng chị và anh T có 02 người con chung tên HNH, sinh ngày 06/11/2007 và H Phước T sinh ngày 04/6/2009. Hi n tại cả hai cháu H và T đang sống cùng với chị nên nay ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục cả hai con và không yêu cầu anh T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị L xác định vợ chồng chung sống với nhau không có tài sản chung và nợ chung nên khi ly hôn chị không đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Đối với bị đơn anh HVT: Mặc dù anh T đã được T a án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án giấy tri u tập để làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải nhưng anh T vẫn không đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án và cũng không có lý do chính đáng. Do đó T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh HVT theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự.
Tại phiên t a đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n PL phát biểu quan điểm về vi c tu n theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm như sau:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Thư ký Hội đồng xét xử và của nguyên đơn chị TTL là đúng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên vi c chuyển hồ sơ cho Vi n kiểm sát Thẩm phán thực hi n chưa đúng theo quy định tại Điều 220 của Bộ luật Tố tụng d n sự. Đối với bị đơn anh HVT chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án.
Về nội dung vụ án: Chị L và anh T kết hôn với nhau vào năm 2006, hôn nhân của anh chị là hoàn toàn tự nguy n có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v . Nhưng trong thời gian chung sống vợ chồng anh chị phát sinh nhiều m u thuẫn không thể hàn gắn được hi n tại anh chị đã sống ly th n với nhau khoảng 08 năm nay mỗi người sống một nơi không ai c n quan t m chăm sóc cho ai nữa. Xét thấy hôn nh n giữa chị L và anh T nếu tiếp tục kéo dài thì cũng không c n hạnh phúc tình trạng hôn nh n đã đến mức trầm trọng mục đích hôn nh n của anh chị không đạt được nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nh n và gia đình xử cho chị L được ly hôn với anh T là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: Từ khi chị L và anh T sống ly th n cho đến nay thì chị L là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cả hai cháu H và T. Anh T không tranh chấp quyền nuôi con với chị L nên đề nghị Hội đồng xét xử giao cả hai người con tên HNH, sinh ngày 06/11/2007 và H Phước T, sinh ngày 04/6/2009 cho chị L được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp.
Về tài sản chung và nợ chung: Khi ly hôn chị L và anh T không đặt ra yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nh n gia đình chị L phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị L có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh HVT, anh T có địa ch cư trú tại huy n PL t nh BL. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n PL, t nh BL.
Chị TTL có đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt tại phiên t a sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 227 khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị L.
Anh HVT đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm nhưng anh T vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh T.
[2] Về nội dung vụ án: Chị L và anh T kết hôn với nhau vào năm 2006, hôn nh n của anh chị là hoàn toàn tự nguy n sau đó anh chị có đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nh n d n xã PTT B huy n PL cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v .
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị L đối với anh T thì Hội đồng xét xử thấy rằng: Mục đích của hôn nh n là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc vợ chồng phải biết yêu thương quý trọng chăm sóc lẫn nhau giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ. Nhưng trong thời gian chung sống vợ chồng chị L và anh T lại không làm được mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn lại được. Hi n tại chị L và anh T cũng đã sống ly th n với nhau khoảng hơn 08 năm nay. Trong thời gian qua cả hai anh chị đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n ý chí anh chị mong muốn hàn gắn lại với nhau anh chị không c n quan t m chăm sóc cho nhau. Như vậy chứng tỏ cuộc sống vợ chồng của chị L và anh T là không thể hàn gắn lại được cuộc sống chung đã không c n hạnh phúc tình trạng hôn nh n của anh chị đã đến mức trầm trọng mục đích hôn nh n không đạt được đời sống chung không thể kéo dài nên căn cứ vào Điều 51 Điều 56 của Luật hôn nh n gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L đối với anh T là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.
[3] Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng chị L và anh T chung sống với nhau có 02 người con chung tên HNH, sinh ngày 06/11/2007 và H Phước T, sinh ngày 04/6/2009. Nay ly hôn chị L yêu cầu được tiếp tục nuôi cả 02 cháu H và T, không yêu cầu anh T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử thấy rằng: Từ lúc chị L và anh T sống ly th n với nhau đến nay thì chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 cháu H và T trong khoảng thời gian này chị L vẫn đảm bảo về điều ki n nuôi con và sự phát triển ổn định về tinh thần cũng như vật chất cho con điều này thể hi n chị đã chăm lo nuôi dưỡng giáo dục con rất chu đáo. Mặt khác, qua tiếp xúc với cháu 02 cháu H và T thì cả 02 cháu đều có nguy n vọng mong muốn được sống cùng với chị L khi chị L và anh T ly hôn với nhau. Do đó để không làm xáo trộn cuộc sống của các con và làm ảnh hưởng đến t m sinh lý của con chưa thành niên nên căn cứ khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nh n và gia đình Hội đồng xét xử xét thấy cần phải giao cả 02 người con tên HNH, sinh ngày 06/11/2007 và H Phước T, sinh ngày 04/6/2009 cho chị L được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là hoàn toàn phù hợp.
Chị TTL không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho anh HVT.
Anh HVT có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Nếu sau này anh T chứng minh được vi c chị L nuôi con nhưng không lo lắng chăm sóc tốt cho cuộc sống của con thì anh có quyền nộp đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nh n và gia đình.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị TTL và anh HVT không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Từ những nhận định nêu trên, xét đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n PL về nội dung giải quyết vụ án là có căn cứ nên được chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228, Điều 266 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51 56 58 81 82 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;
Tuyên xử:
1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của chị TTL đối với anh HVT. Xử cho chị TTL được ly hôn với anh HVT.
2/. Về con chung: Giao 02 người con tên HNH, sinh ngày 06/11/2007 và H Phước T, sinh ngày 04/6/2009 cho chị L được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Hi n tại cháu H và T đang sống cùng với chị L nên được giữ nguyên.
Chị TTL không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho anh HVT.
Anh T có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
3/. Về quan h tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
4/. Về án phí hôn nh n và gia đình: Chị TTL phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012674 ngày 09 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n PL t nh BL.
5/. Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6, quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7 7a 7b tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 Luật thi hành án d n sự. Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
6/. Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt các đương sự, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND t nh BL; - VKSND huy n PL; - Chi cục THADS huy n PL; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL TỈNH BL Bản án số: 128/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30/8/2023 (V/v: Tranh chấp yêu cầu xin ly hôn và nuôi con chung) NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA N NH N D N HUYỆN PL, TỈNH BL Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Văn An Các hội thẩm nhân dân: 1/. Ông Đặng Văn Chiểu 2/. Bà Võ Tuyết Kha BL. Loan Kiểm sát viên. xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n và gia đình thụ lý số: 166/2023/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023 về vi c “Tranh chấp yêu cầu xin ly hôn và nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 224/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2023 và quyết định hoãn phiên t a số: 161/2023/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Chị TTL, sinh năm 1988. Địa ch : Ấp 9C, xã PTT B huy n PL t nh BL. - Bị đơn: Anh HVT sinh năm 1988. Địa ch : Ấp 9C, xã PTT B huy n PL t nh BL. Chỗ ở hi n nay: Ấp 3 xã Phong Thạnh T y A huy n PL t nh BL. NỘI DUNG VỤ N: khai trong quá trình tố tụng cũng như lời trình bày tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn chị TTL trình bày: Vào năm 2006 được sự thống nhất của hai bên gia đình tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán ở địa phương cho chị và anh T nên vợ thành chồng hôn nh n của chị và anh T là hoàn toàn tự nguy n sau đó chị và anh T có đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nh n d n xã PTT B huy n PL cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật. giữa hai người không h a hợp cuộc sống vợ chồng ngày càng căng thẳng và không c n hạnh phúc như trước. Anh T thường xuyên ăn nhậu không quan t m đến cuộc sống gia đình không quan t m đến vợ con. Từ đó vợ chồng thường xuyên xảy ra m u thuẫn cãi vã nhau. Nay xét thấy cuộc sống vợ chồng không thể hàn gắn được với nhau hi n tại chị không c n tình cảm gì với anh T nữa nên nay chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị được ly hôn với anh HVT. con chung tên HNH, sinh ngày 06/11/2007 và H Phước T sinh ngày 04/6/2009. Hi n tại cả hai cháu H và T đang sống cùng với chị nên nay ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục cả hai con và không yêu cầu anh T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. không có tài sản chung và nợ chung nên khi ly hôn chị không đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết. báo thụ lý vụ án giấy tri u tập để làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải nhưng anh T vẫn không đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án và cũng không có lý do chính đáng. Do đó T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh HVT theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự. về vi c tu n theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm như sau: vụ án của Thẩm phán Thư ký Hội đồng xét xử và của nguyên đơn chị TTL là đúng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên vi c chuyển hồ sơ cho Vi n kiểm sát Thẩm phán thực hi n chưa đúng theo quy định tại Điều 220 của Bộ luật Tố tụng d n sự. Đối với bị đơn anh HVT chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của Tòa án. của anh chị là hoàn toàn tự nguy n có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v . Nhưng trong thời gian chung sống vợ chồng anh chị phát sinh nhiều m u thuẫn không thể hàn gắn được hi n tại anh chị đã sống ly th n với nhau khoảng 08 năm nay mỗi người sống một nơi không ai c n quan t m chăm sóc cho ai nữa. Xét thấy hôn nh n giữa chị L và anh T nếu tiếp tục kéo dài thì cũng không c n hạnh phúc tình trạng hôn nh n đã đến mức trầm trọng mục đích hôn nh n của anh chị không đạt được nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nh n và gia đình xử cho chị L được ly hôn với anh T là phù hợp với quy định của pháp luật. trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cả hai cháu H và T. Anh T không tranh chấp quyền nuôi con với chị L nên đề nghị Hội đồng xét xử giao cả hai người con tên HNH, sinh ngày 06/11/2007 và H Phước T sinh ngày 04/6/2009 cho chị L được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp. nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Về án phí hôn nh n gia đình chị L phải chịu theo quy định của pháp luật. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N: tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy: chấp ly hôn với anh HVT, anh T có địa ch cư trú tại huy n PL t nh BL. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n PL t nh BL. khoản 1 Điều 227 khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị L. t a xét xử sơ thẩm nhưng anh T vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh T. nh n của anh chị là hoàn toàn tự nguy n sau đó anh chị có đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nh n d n xã PTT B huy n PL cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v . Mục đích của hôn nh n là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc vợ chồng phải biết yêu thương quý trọng chăm sóc lẫn nhau giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ. Nhưng trong thời gian chung sống vợ chồng chị L và anh T lại không làm được mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn lại được. Hi n tại chị L và anh T cũng đã sống ly th n với nhau khoảng hơn 08 năm nay. Trong thời gian qua cả hai anh chị đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n ý chí anh chị mong muốn hàn gắn lại với nhau anh chị không c n quan t m chăm sóc cho nhau. Như vậy chứng tỏ cuộc sống vợ chồng của chị L và anh T là không thể hàn gắn lại được cuộc sống chung đã không c n hạnh phúc tình trạng hôn nh n của anh chị đã đến mức trầm trọng mục đích hôn nh n không đạt được đời sống chung không thể kéo dài nên căn cứ vào Điều 51 Điều 56 của Luật hôn nh n gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L đối với anh T là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật. sống với nhau có 02 người con chung tên HNH, sinh ngày 06/11/2007 và H Phước T, sinh ngày 04/6/2009. Nay ly hôn chị L yêu cầu được tiếp tục nuôi cả 02 cháu H và T, không yêu cầu anh T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử thấy rằng: Từ lúc chị L và anh T sống ly th n với nhau đến nay thì chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 cháu H và T trong khoảng thời gian này chị L vẫn đảm bảo về điều ki n nuôi con và sự phát triển ổn định về tinh thần cũng như vật chất cho con điều này thể hi n chị đã chăm lo nuôi dưỡng giáo dục con rất chu đáo. Mặt khác, qua tiếp xúc với cháu 02 cháu H và T thì cả 02 cháu đều có nguy n vọng mong muốn được sống cùng với chị L khi chị L và anh T ly hôn với nhau. Do đó để không làm xáo trộn cuộc sống của các con và làm ảnh hưởng đến t m sinh lý của con chưa thành niên nên căn cứ khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nh n và gia đình Hội đồng xét xử xét thấy cần phải giao cả 02 người con tên HNH, sinh ngày 06/11/2007 và H Phước T, sinh ngày 04/6/2009 cho chị L được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là hoàn toàn phù hợp. đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho anh HVT. được quyền cản trở. Nếu sau này anh T chứng minh được vi c chị L nuôi con nhưng không lo lắng chăm sóc tốt cho cuộc sống của con thì anh có quyền nộp đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nh n và gia đình. Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. d n huy n PL về nội dung giải quyết vụ án là có căn cứ nên được chấp nhận. Vì các lẽ nêu trên; khoản 1 điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228, Điều 266 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015; đình năm 2014; ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án; Tuyên xử: đối với anh HVT. Xử cho chị TTL được ly hôn với anh HVT. Phước T sinh ngày 04/6/2009 cho chị L được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Hi n tại cháu H và T đang sống cùng với chị L nên được giữ nguyên. đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho anh HVT. quyền cản trở. đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012674 ngày 09 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n PL t nh BL. Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6 quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7 7a 7b tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 Luật thi hành án d n sự. Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự. được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l ./. Hội thẩm nhân dân Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Hội thẩm nhân dân Võ Tuyết Kha Danh Văn An TÒA N NH N D N HUYỆN PL TỈNH BL BIÊN BẢN NGHỊ ÁN nghị án của T a án nh n d n huy n PL t nh BL. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán – Chủ tọa phiên t a: Ông Danh Văn An - Cùng các vị Hội thẩm: 1/. Ông Đặng Văn Chiểu 2/. Bà Võ Tuyết Kha hôn và nuôi con chung thụ lý số: 166/2023/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Chị TTL, sinh năm 1988. Địa ch : Ấp 9C, xã PTT B huy n PL t nh BL. - Bị đơn: Anh HVT sinh năm 1988. Địa ch : Ấp 9C, xã PTT B huy n PL t nh BL. Chỗ ở hi n nay: Ấp 3 xã Phong Thạnh T y A huy n PL t nh BL. tại phiên tòa và các quy định của pháp luật; HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH C C VẤN ĐỀ CỦA VỤ N NHƢ SAU Sau khi nghị án Hội đồng xét xử thống nhất 3/3, quyết định: khoản 1 điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228, Điều 266 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015; đình năm 2014; ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án; Tuyên xử: đối với anh HVT. Xử cho chị TTL được ly hôn với anh HVT. Phước T sinh ngày 04/6/2009 cho chị L được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Hi n tại cháu H và T đang sống cùng với chị L nên được giữ nguyên. đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho anh HVT. quyền cản trở. đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012674 ngày 09 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n PL t nh BL. Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6 quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7 7a 7b tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 Luật thi hành án d n sự. Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự. được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l . Nghị án kết lúc vào lúc……giờ…..phút ngày 30 tháng 8 năm 2023. cùng nghe và ký tên dưới đ y. Thành viên Hội đồng xét xử Đặng Văn Chiểu Võ Tuyết Kha | Danh Văn An CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc [ NHÂN DANH Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Bé – Thư ký T a án nh n d n huy n PL t nh Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Vũ Ngày 30 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở T a án nh n d n huy n PL t nh BL xét (Chị L có đơn xin vắng mặt anh T vắng mặt lần 2 không có lý do). Theo đơn khởi ki n đề ngày 14/02/2023, bản tự khai và các biên bản lấy lời Nguyên nh n m u thuẫn để chị yêu cầu xin ly hôn với anh T là do tính tình Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng chị và anh T có 02 người Về tài sản chung và nợ chung: Chị L xác định vợ chồng chung sống với nhau Đối với bị đơn anh HVT: Mặc dù anh T đã được T a án tống đạt hợp l thông Tại phiên t a đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n PL phát biểu quan điểm Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết Về nội dung vụ án: Chị L và anh T kết hôn với nhau vào năm 2006, hôn nhân Về con chung: Từ khi chị L và anh T sống ly th n cho đến nay thì chị L là người Về tài sản chung và nợ chung: Khi ly hôn chị L và anh T không đặt ra yêu cầu Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra [1] Về thủ tục tố tụng: Chị L có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh Chị TTL có đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt tại phiên t a sơ thẩm. Căn cứ Anh HVT đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên [2] Về nội dung vụ án: Chị L và anh T kết hôn với nhau vào năm 2006, hôn Xét yêu cầu xin ly hôn của chị L đối với anh T thì Hội đồng xét xử thấy rằng: [3] Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng chị L và anh T chung Chị TTL không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không Anh HVT có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai [4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị TTL và anh HVT không yêu cầu nên [5] Từ những nhận định nêu trên xét đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát nh n QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Căn cứ vào các Điều 51 56 58 81 82 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy 1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của chị TTL 2/. Về con chung: Giao 02 người con tên HNH, sinh ngày 06/11/2007 và H Chị TTL không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không Anh T có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được 3/. Về quan h tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết. 4/. Về án phí hôn nh n và gia đình: Chị TTL phải chịu án phí hôn nh n và gia 5/. Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật 6/. Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt các đương sự, báo cho các đương sự biết Đặng Văn Chiểu CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PL, ngày 30 tháng 8 năm 2023 Hôm nay vào lúc…….giờ…….phút ngày 30 tháng 8 năm 2023 tại Ph ng Tiến hành nghị án vụ án hôn nh n gia đình về vi c tranh chấp yêu cầu xin ly Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Căn cứ vào các Điều 51 56 58 81 82 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy 1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của chị TTL 2/. Về con chung: Giao 02 người con tên HNH, sinh ngày 06/11/2007 và H Chị TTL không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không Anh T có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được 3/. Về quan h tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết. 4/. Về án phí hôn nh n và gia đình: Chị TTL phải chịu án phí hôn nh n và gia 5/. Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật 6/. Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt các đương sự, báo cho các đương sự biết Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên của Hội đồng xét xử Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Danh Văn An |