vanban.org

Bản án 128/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của Công ty T1 (VIỆT NAM) về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối v i ông Phan Văn V.

Buộc ông Phan Văn V có ngh a vụ thanh toán cho Công ty T1 (VIỆT NAM) v i tổng số tiền 42.708.280 đồng, trong đó d nợ gốc: 31.066.899 đồng; số tiền lãi trong hạn: 10.513.062 đồng; số tiền lãi trên d nợ gốc bị quá hạn (lãi phạt): 1.128.319 đồng tính đến ngày 22-9-2023. Ông Phan Văn V phải tiếp tục chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Công ty T (Việt Nam) và bị đơn Phan Văn V"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi iện của Công ty T1 (VIỆT NAM) về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối v i ông Phan Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 128/2023/DS-ST
Ngày: 22-9-2023
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Liên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lâm Văn Be;

2. Ông Nguyễn Văn Vân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà, Th

Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Võ Minh Mẫn, Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ l số: 431/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 124/2023/QĐXX-DSST ngày 18 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 65/2023/QĐST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2023 giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty T1 (VIỆT NAM); Địa chỉ trụ sở: Số I, P, ph ờng B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

Ng ời đại diện theo pháp luật: Ông LEE JAYONG, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Bên nhận uỷ quyền: Công ty L; Địa chỉ trụ sở: P, tầng D, Tòa nhà G T, ph ờng T, Quận G, thành phố Hồ Chí Minh. Ng ời đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Xuân M, chức vụ: Giám đốc.

Ng ời đại diện theo uỷ quyền của bà M: Ông Nguyễn Tất T, chức vụ: Phó Giám đốc Công ty L (Theo Giấy uỷ quyền ngày 23-5-2023 và Giấy uỷ quyền số 012023/UQ-Luật TNT ngày 01-3-2023 về việc uỷ quyền cho Phó Giám đốc thực hiện nhiệm vụ ký các Hợp đồng dịch vụ pháp lý).

Ng ời đ ợc uỷ quyền lại: Bà Lâm Thị Thùy D, sinh năm 2000; Chuyên viên pháp lý Công ty L; Địa chỉ liên hệ: P, Tầng D, Tòa nhà G, ph ờng T, Quận G, thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản uỷ quyền ngày 01-6-2023). Vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Phan Văn V, sinh năm 1980; Địa chỉ c trú: Ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt hông có l do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện 09-6-2023, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Công ty T1 (VIỆT NAM) (sau đây gọi tắt là Công ty) và người đại diện hợp pháp của Công ty trình bày:

Ngày 30-11-2022 Công ty T1 (VIỆT NAM) Hợp đồng tín dụng số 4027612 cấp tín dụng cho ông Phan Văn V v i hoản vay 32.310.000 đồng, lãi suất 48%/năm, t ơng đ ơng 4%/tháng. Ngày 30-11-2022 Công ty đã giải ngân cho ông V. Theo Hợp đồng, ông V có ngh a vụ thanh toán hàng tháng cho Công ty v i số tiền là 1.667.838 đồng trong hạn 36 tháng ể t ngày 10-12-2022 đến ngày 10-11-2025 và tiền lãi theo quy định. Khi vay ông V hông thế chấp tài sản cho Công ty.

Ngày 10-12-2022, ông Phan Văn V chỉ thanh toán cho Công ty A 01 v i số tiền 1.668.000 đồng, ể t ngày 11-12-2022 ông Phan Văn V hông thanh toán theo cam kết trong hợp đồng tín dụng đã ký. Công ty đã liên hệ qua điện thoại và gửi th đề nghị ông V thực hiện ngh a vụ thanh toán theo hợp đồng nh ng ông V không thực hiện. Tính đến ngày 22-9-2023 ông Phan Văn V đã trễ hạn hông thanh toán các hoản tiền gồm: Nợ gốc: 31.066.899 đồng; Tiền lãi phát sinh trong hạn ch a thanh toán: 10.513.062 đồng; Tiền lãi trên d nợ gốc bị quá hạn (lãi phạt): 1.128.319 đồng. Tổng cộng là 42.708.280 đồng.

Nay Công ty T1 (Việt Nam) yêu cầu ông V thanh toán tổng số tiền 42.708.280 đồng (bao gồm các hoản tiền cụ thể nêu trên) tính đến ngày 22-9-2023 và tiền lãi phát sinh t ngày 23-9-2023 cho đến khi thanh toán nợ xong.

* Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Phan Văn V đã được Toà án tống đạt các văn bản tố tụng, triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông V không đến Tòa làm việc, không nộp văn bản trình bày ý kiến cho Toà án.

- Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh:

+ Về tố tụng: Về việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th ý phiên tòa và những ng ời tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án ể t hi thụ l vụ án cho đến tr c thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đ ợc thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 91, 95 của Luật Tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của Công ty T1 (VIỆT NAM). Buộc ông Phan Văn V phải thanh toán nợ cho Công ty T1 (VIỆT NAM) tính đến ngày 22-9-2023 v i tổng số tiền 42.708.280 đồng, trong đó d nợ gốc: 31.066.899 đồng; số tiền lãi trong hạn: 10.513.062 đồng; số tiền lãi trên d nợ gốc bị quá hạn (lãi phạt): 1.128.319 đồng. Đồng thời trả tiền lãi phát sinh theo quy định pháp luật ể t ngày 23-9-2023.

Đ ơng sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về tố tụng: Công ty T1 (VIỆT NAM) yêu cầu ông Phan văn V1 có địa chỉ c trú tại xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh phải thực hiện ngh a vụ trả nợ phát sinh t hợp đồng tín dụng đã

ết v i Công ty. Do vậy xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét thấy ng ời đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là bà Lâm Thị Thùy D có đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn ông Phan Văn V đã đ ợc Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 để tham gia phiên toà nh ng vắng mặt không có l do. Căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đ ơng sự nêu trên theo quy định pháp luật.

Về nội dung: Xuyên suốt quá trình giải quyết vụ án mặc dù đã đ ợc Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng, triệu tập hợp lệ nhiều lần nh ng bị đơn Phan Văn V hông đến Tòa làm việc, hông cung cấp các tài liệu, chứng cứ, văn bản trình bày iến về vụ iện nên Hội đồng xét xử căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để giải quyết theo quy định pháp luật.

Căn cứ vào Giấy phép số 73/GP-NHNN ngày 12-11-2021 của Ngân hàng N thì Công ty T1 (VIỆT NAM) đ ợc thực hiện các hoạt động của Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng N, trong đó Công ty đ ợc cấp tín dụng d i hình thức cho vay bao gồm cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng và phát hành thẻ tín dụng…..

Ngày 30-11-2022, Công ty T1 (VIỆT NAM) đã ký kêt hợp đồng tín dụng số 4027612 v i ông Phan Văn V, cấp tín dụng cho ông V vay số tiền nợ gốc 32.310.000 đồng. Lãi suất tại thời điểm giải ngân 48%/năm, t ơng đ ơng v i lãi suất 4%/tháng. Thời hạn vay 36 tháng, t ngày 10-12-2022 đến ngày 10-11-2025, ông V có ngh a vụ thanh toán tiền nợ gốc và lãi hàng tháng theo quy định. Hợp đồng đ ợc k ết dựa trên sự tự nguyện của các bên, đảm bảo hình thức và nội dung, trình tự theo quy định pháp luật nên hợp pháp, có hiệu lực thi hành.

Quá trình thực hiện, ông V chỉ thanh toán cho Công ty A1 v i số tiền 1.668.000 đồng vào ngày 10-12-2022, ể t ngày 11-12-2022 ông V không thanh toán thêm số tiền nào hác cho Công ty là đã vi phạm ngh a vụ trả nợ gốc, nợ lãi đã cam ết. Tính đến ngày 22-9-2023, ông Phan Văn V còn nợ Công ty v i tổng số tiền 42.708.280 đồng nh phía nguyên đơn trình bày. Quá trình giải quyết vụ án, ông V hông phản đối những tình tiết, sự iện này nên đây là những tình tiết, sự iện hông phải chứng minh theo hoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Do vậy Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cần buộc ông Phan Văn V phải có ngh a vụ thanh toán cho Tài chính TNHH Một thành viên T1 (VIỆT NAM) tính đến ngày 22-9-2023 v i tổng số tiền 42.708.280 đồng, trong đó d nợ gốc: 31.066.899 đồng; số tiền lãi phát sinh trong hạn: 10.513.062 đồng; số tiền lãi trên d nợ gốc bị quá hạn (lãi phạt): 1.128.319 đồng. Ngoài ra theo án lệ 08/2016/Al ngày 17-10-2016 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ông V còn phải chịu tiền lãi quá hạn ể t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ( ể t ngày 23-9-2023) cho đến khi thanh toán xong nợ gốc.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Do chấp nhận yêu cầu hởi iện của Công ty T1 (VIỆT NAM) nên Công ty đ ợc hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí khởi kiện đã nộp.

+ Căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án, ông Phan Văn V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm: 42.708.280 đồng x 5%= 2.135.414 đồng, làm tròn số 2.135.000 đồng.

Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh là phù hợp v i nhận định của Hội đồng xét xử nên đ ợc chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 91, 95 của Luật Tổ chức tín dụng; Án lệ 08/2016/AL ngày 17-10-2016 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của Công ty T1 (VIỆT NAM) về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối v i ông Phan Văn V.

Buộc ông Phan Văn V có ngh a vụ thanh toán cho Công ty T1 (VIỆT NAM) v i tổng số tiền 42.708.280 đồng, trong đó d nợ gốc: 31.066.899 đồng; số tiền lãi trong hạn: 10.513.062 đồng; số tiền lãi trên d nợ gốc bị quá hạn (lãi phạt): 1.128.319 đồng tính đến ngày 22-9-2023.

Ông Phan Văn V phải tiếp tục chịu hoản tiền lãi quá hạn đối v i khoản tiền nợ gốc, kể t ngày 23-9-2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Tr ờng hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo t ng thời của Công ty T1 (VIỆT NAM) thì lãi suất mà ông V phải tiếp tục thanh toán cho Công ty theo quyết định của Tòa án cũng sẽ đ ợc điều chỉnh cho phù hợp v i sự điều chỉnh lãi suất của Công ty T1 (VIỆT NAM).

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Công ty T1 (VIỆT NAM) đ ợc nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 938.198 (Chín trăm ba m ơi tám nghìn, một trăm chín m ơi tám) đồng tại Biên lai thu số 0018751 ngày 22-6-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

+ Ông Phan Văn V phải chịu 2.135.000 (Hai triệu một trăm ba m ơi lăm nghìn) đồng tiền án phí.

3. Về quyền háng cáo: Các đ ơng sự có quyền làm đơn háng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, đ ơng sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc hông có mặt hi tuyên án mà có l do chính đáng thì thời hạn háng cáo tính t ngày nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đạt hợp lệ.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ