- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị Ánh L-Hồ Sơn P1"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Tô Thị Ánh L. Chị Tô Thị Ánh L được ly hôn với anh Hồ Sơn P1.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN ———— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 128/2022/HNGĐ-ST Ngày 20/12/2022 Tranh chấp về ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Lệ Siêng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Nghĩa và bà Đào Thị Ngâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Lê Trúc Uyên – Thư ký TAND thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
- Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa: bà Nguyễn Thị Khánh – Kiểm sát viên
Trong ngày 20 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 399/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 126/2022/QĐXX-ST ngày 10 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Tô Thị Ánh L- sinh năm 1974; Địa chỉ: thôn N, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. Có đơn xin vắng mặt.
Bị đơn: Hồ Sơn P1 (tên khác: H) – sinh năm 1975; Địa chỉ: Đường L, phường X, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình thu thập chứng cứ, nguyên đơn Tô Thị Ánh L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh P1 tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn ngày 08/5/1997, số 38/1997 tại UBND phường X, thành phố T. Sống hạnh phúc được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, anh P1 không lo gia đình, không làm ăn để cùng nuôi dạy các con, thường xuyên say xỉn đánh đập vợ con, gia đình hai bên đã khuyên nhủ nhiều lần nhưng anh P1 vẫn tính nào tật nấy, đi làm thì thôi khi về thì kiếm chuyện kình cải, đánh đập vợ. Từ năm 2020 đến nay, mạnh ai nấy sống không ai quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay Chị L không còn tình cảm, cuộc sống hôn nhân đã không còn hạnh phúc nên yêu cầu giải quyết ly hôn.
Về con chung: có 02 con chung Hồ Thị Kim O – sinh ngày 12/11/1997, và Hồ Thị Tường V – sinh ngày 22/10/2004, các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.
Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn Hồ Sơn P1 vắng mặt không cung cấp tài liệu chứng cứ và không có lời trình bày.
Tại đơn yêu cầu xét xử vắng mặt ngày 14 tháng 11 năm 2022, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Ý kiến Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý, thu thập chứng cứ từ khi thụ lý đến khi xét xử tuân thủ đúng theo quy định pháp luật. Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã tuân thủ đầy đủ các thủ tục tố tụng khi tiến hành xét xử tại phiên tòa. Về nội dung: Áp dụng các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn; về con chung: đã trưởng thành, không yêu cầu nên không xét; về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết; về án phí: đương sự chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn theo quy định tại Ủy ban nhân dân phường X, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại phường Y, thành phố T, Phú Yên, nên xác định đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên theo quy định tại Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Nguyên đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên căn cứ các Điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Thị Ánh L và anh Hồ Sơn P1, tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân phường X cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 08 tháng 5 năm 1997, số vào sổ 38, quyển 01/1997, ngày 08 tháng 5 năm 1997 nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, từ năm 2020 đến nay mạnh ai nấy lo, không ai quan tâm chăm sóc lẫn nhau, mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được. Hội đồng xét xử xét thấy, tình trạng hôn nhân của vợ chồng Chị L, anh P1 đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Chị L.
Về con chung: Có 02 con chung tên Hồ Thị Kim O – sinh ngày 12/11/1997, và Hồ Thị Tường V – sinh ngày 22/10/2004, hiện nay cháu O và cháu V đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét
Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Tô Thị Ánh L. Chị Tô Thị Ánh L được ly hôn với anh Hồ Sơn P1.
2. Về con chung: Có 02 con chung tên Hồ Thị Kim O – sinh ngày 12/11/1997, và Hồ Thị Tường V – sinh ngày 22/10/2004. Hiện nay, Hồ Thị Kim O và Hồ Thị Tường V đã trưởng thành, không yêu cầu nên không giải quyết.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
4. Về án phí: Nguyên đơn Tô Thị Ánh L phải chịu 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp đủ tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007609 ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP. Tuy Hòa; - UBND P. X, TP. T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phan Thị Lệ Siêng |