vanban.org

Bản án 128/2021/HS-ST — Hình sự

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/10/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo CT ph m tội “Trộm cắp tài sản”.

Xử ph t bị cáo CT 03 (ba) năm tù. Tổng hợp với hình ph t 02 (hai) năm 09 (chín) tháng tù theo Bản án số 60/2020/HS-ST ngày 21/7/2020 của Tòa án nh n d n huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An, buộc bị cáo chấp hành hình ph t chung của 02 bản án là 05 (năm) năm 09 (chín) tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "128. C T 173 - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo CT ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 128/2021/HS-ST
Ngày: 26 - 10 - 2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phúc

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Danh Cư

Bà Thái Thục Hiền

- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Sơn Tùng – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Văn Khá – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 10 năm 2021, t i trụ s Tòa án nh n d n u n 8, Thành phố H Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 20/2021/TLST-HS ngày 28 tháng 01 năm 2021, theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số: 172/2021/ ĐXXST-HS ngày 12/10/2021 đối với bị cáo:

CT; sinh năm 1993, t i Thành phố H Chí Minh; nơi cư trú (Hộ khẩu thường trú: không; Nơi cư trú: Không có nơi cư trú ổn định); nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: không biết chữ; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Thành Công (đã chết) và bà Võ Thị Kim Dư (đã chết); vợ, con: Chưa có; CT sự: Không;

Tiền án:

- Ngày 11/5/2016, Tòa án nh n d n u n 8, Thành phố H Chí Minh xử ph t 01 năm 06 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”, theo bản án hình sự sơ thẩm số 117/2016/HSST. Đến ngày 26/3/2017, chấp hành xong hình ph t tù. Chưa thi hành các khoản đóng án phí hình sự sơ thẩm và án phí d n sự sơ thẩm.

- Ngày 23/01/2018, Tòa án nh n d n huyện Bình Chánh, Thành phố H Chí Minh xử ph t 01 năm 03 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”, theo bản án hình sự sơ thẩm số 06/2018/HS-ST. Đến ngày 01/01/2019, chấp hành xong hình ph t tù. Chưa thi hành khoản đóng án hình sự sơ thẩm.

Nhân thân: Ngày 23/02/2020, thực hiện hành vi trộm cắp tài sản t i huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An. Ngày 21/7/2020, Tòa án nh n d n huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An xử ph t 02 năm 09 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”, theo bản án hình sự sơ thẩm số: 60/2020/HS-ST.

Bị cáo bị bắt, t m giữ, t m giam từ ngày 12/3/2020 (t m giam trong vụ án khác t i huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An). (có mặt)

- Bị hại: Anh Âu Thanh Đ, sinh năm: 1994; nơi cư trú: 432/26A Đường DT, Phường I, u n B, Thành phố H Chí Minh. (vắng mặt)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Chị Ph m Thị Thu T, sinh năm: 1985; nơi cư trú: 157C/24BT2 Đường DT, Phường I, u n B, Thành phố H Chí Minh. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vào khoảng 02 giờ, ngày 12/3/2020, Tổ tuần tra Công an Phường 1, u n 8, Thành phố H Chí Minh phát hiện CT có biểu hiện nghi vấn trộm cắp tài sản nên đã đưa về trụ s Công an phường để làm rõ. T i đ y, CT khai nh n do nghiện ma túy nên thường xuyên đi tìm tài sản sơ h để chiếm đo t bán lấy CT mua ma túy sử dụng. Vào khoảng 01 giờ ngày 06/02/2020, CT đi đến trước địa chỉ: 432/26A Đường DT, Phường I, u n B, thì nhìn thấy 01 xe gắn máy hiệu Honda AirBlade màu đỏ đen, biển số 54L3-3607 không có người trông coi, CT l i gần kiểm tra thì thấy xe không khóa cổ nên nảy sinh ý định trộm cắp chiếc xe này. CT lấy trong người ra 01 c y đoản để m công tắc kh i động xe, thì bị anh Âu Thanh Đ trong nhà phát hiện, anh Đ truy hô “Cướp, cướp” nhưng CT vẫn kịp nổ máy xe tẩu thoát. Đến khoảng 09 giờ ngày 06/02/2020, CT mang xe vừa trộm cắp được bán cho 01 người đàn ông (không rõ lai lịch) t i đo n dốc Cầu Xóm Củi, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, Thành phố H Chí Minh được số tiền 3.500.000 đ ng và đã tiêu xài cá nh n hết.

Cùng ngày 12/3/2020, anh Âu Thanh Đ đã đến Công an Phường 1, u n 8 trình báo sự việc bị trộm cắp xe. Vụ việc được l p h sơ và chuyển đến Cơ quan điều tra Công an u n 8 để giải quyết.

T i Cơ quan điều tra Công an u n 8, CT khai nh n toàn bộ hành vi như đã nêu trên. Lời khai của CT phù hợp với các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án.

Ngày 05/5/2020, Hội đ ng định giá tài sản trong tố tụng hình sự kết lu n: Chiếc xe gắn máy hiệu Honda AirBlade màu đỏ đen, biển số 54L3-3607 có trị giá là 16.200.000 đ ng (mười sáu triệu hai trăm nghìn đ ng). Qua xác minh, xe này do chị Ph m Thị Thu T đứng tên s hữu. Đầu tháng 02/2020, chị T giao xe cho anh Âu Thanh Đ làm phương tiện giao hàng thì bị CT chiếm đo t.

Về trách nhiệm d n sự: Anh Âu Thanh Đ yêu cầu CT trả l i chiếc xe trên, trường hợp không thu h i được tài sản thì yêu cầu b i thường cho anh Đ số tiền là 18.000.000 đ ng.

V t chứng t m giữ trong vụ án: 01 con dao cán bằng gỗ dài khoảng 30cm; 01 điện tho i di động Nokia màu đen số IMEI1: 351707/06/573656/8, số IMEI2: 351707/06/57365716; 01 hộp đoản và 02 chìa khóa xe; 01 đ ng h đeo tay màu vàng; 05 chìa khóa; 01 bóp da nam hiệu Levi’s.

T i bản Cáo tr ng số 39/CT-VKSQ8 ngày 26/01/2021, Viện kiểm sát nh n d n u n 8, Thành phố H Chí Minh truy tố bị cáo CT về tội “Trộm cắp tài sản”, theo điểm g khoản 2 Điều 173 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

T i phiên tòa, Kiểm sát viên đ i diện Viện kiểm sát nh n d n u n 8, Thành phố H Chí Minh giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo CT về tội “Trộm cắp tài sản”. Sau khi ph n tích, đánh giá tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội, Viện kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng điểm g khoản 2 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), xử ph t bị cáo CT từ 03 năm đến 04 năm tù. Không áp dụng hình ph t bổ sung là ph t CT đối với bị cáo. Về trách nhiệm d n sự: Buộc bị cáo b i thường thiệt h i theo mức yêu cầu của bị h i. Về v t chứng, đề nghị xử lý theo quy định pháp lu t.

Bị cáo không có ý kiến tranh lu n; bị cáo thừa nh n hành vi ph m tội, ăn năn hối cải và xin giảm nhẹ hình ph t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã được tranh tụng t i phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an u n 8, Điều tra viên, Viện kiểm sát nh n d n u n 8, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ lu t tố tụng hình sự. uá trình điều tra, truy tố và t i phiên tòa hôm nay, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về các hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

T i phiên tòa, bị cáo đã khai nh n hành vi phù hợp với lời khai t i cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai bị h i, người làm chứng và các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án, xác định vào khoảng 01 giờ 00 phút, ngày 06/02/2020, t i trước số 432/26A Đường DT, Phường I, u n B, Thành phố H Chí Minh, bị cáo CT có hành vi lén lút chiếm đo t tài sản của anh Âu Thanh Đ là 01 xe gắn máy nhãn hiệu Honda AirBlade màu đỏ đen, biển số 54L3-3607 trị giá là 16.200.000 đ ng.

Điều 173 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tội “Trộm cắp tài sản” như sau:

“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

...

2. Phạm Tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

...

g) Tái phạm nguy hiểm.

...

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt CT từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

Bị cáo là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, thực hiện hành vi với lỗi cố ý, đã x m ph m đến quyền s hữu tài sản của cá nh n được pháp lu t bảo vệ. Ngày 23/01/2018, bị cáo bị Tòa án nh n d n huyện Bình Chánh, Thành phố H Chí Minh kết án 01 năm 03 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”, với tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự là “Tái ph m”, bị cáo chưa được xoá án tích mà l i tiếp tục ph m tội do cố ý nên lần ph m tội này của bị cáo thuộc trường hợp định khung tăng nặng “Tái phạm nguy hiểm”. Như v y, Hội đ ng xét xử có cơ s xác định hành vi của bị cáo đã ph m vào tội “Trộm cắp tài sản”, tội ph m và hình ph t được quy định t i điểm g khoản 2 Điều 173 Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Hành vi ph m tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội. Xét tính nghiêm trọng của tội ph m mà bị cáo đã thực hiện, cần thiết phải cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định bằng hình ph t tù có thời h n nhằm cải t o, giáo dục bị cáo tr thành người có ích, có ý thức tu n theo pháp lu t và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa ph m tội mới; đ ng thời phòng ngừa và đấu tranh chống tội ph m trong xã hội.

Sau khi ph m tội trong vụ án này vào ngày 06/02/2020 thì đến ngày 23/02/2020, bị cáo l i tiếp tục thực hiện hành vi trộm cắp tài sản t i huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An và đã bị Toà án nh n d n huyện Cần Giuộc kết án 02 năm 09 tháng tù. Do đó, Hội đ ng xét xử cũng xem xét để có mức hình ph t phù hợp với nh n th n của bị cáo.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: uá trình điều tra, truy tố và t i phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải nên Hội đ ng xét xử áp dụng điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) để giảm nhẹ một phần hình ph t đối với bị cáo.

Cáo tr ng của Viện kiểm sát truy tố bị cáo về tội “Trộm cắp tài sản” là có cơ s , đúng người, đúng tội. Mức hình ph t mà Viện kiểm sát nh n d n u n 8 đề nghị áp dụng đối với bị cáo là phù hợp, tương xứng với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội nên có căn cứ chấp nh n.

Về hình ph t bổ sung: Theo các tài liệu, chứng cứ và lời khai của bị cáo t i phiên tòa đều cho thấy bị cáo là lao động tự do, không có thu nh p, điều kiện kinh tế còn khó khăn nên Hội đ ng xét xử không áp dụng hình ph t bổ sung là ph t CT đối với bị cáo.

Về trách nhiệm d n sự: Mặc dù bị h i anh Âu Thanh Đ vắng mặt t i phiên tòa nhưng t i Biên bản ghi lời khai ngày 12/3/2020, anh Đ xác định yêu cầu bị cáo b i thường cho anh số tiền 18.000.000 đ ng là giá trị chiếc xe gắn máy nhãn hiệu Honda AirBlade màu đỏ đen, biển số 54L3-3607 đã bị CT chiếm đo t không thu h i được. Căn cứ kết lu n định giá ngày 05/5/2020 của Hội đ ng định giá tài sản trong tố tụng hình sự, chiếc xe gắn máy nhãn hiệu Honda AirBlade màu đỏ đen, biển số 54L3-3607 do bị cáo CT chiếm đo t của anh Đ là tài sản đã qua sử dụng, t i thời điểm định giá có giá trị là 16.200.000 đ ng. Do đó, có căn cứ xác định thiệt h i về tài sản do hành vi ph m tội của bị cáo g y ra cho bị h i là 16.200.000 đ ng. Tuy nhiên, t i phiên tòa bị cáo đ ng ý mức yêu cầu b i thường thiệt h i của anh Đ là 18.000.000 đ ng nên Hội đ ng xét xử ghi nh n.

Xét thấy Bản án số: 60/2020/HS-ST ngày 21/7/2020 của Tòa án nh n d n huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An kết án bị cáo 02 năm 09 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” đã có hiệu lực pháp lu t nên Hội đ ng xét xử căn cứ Điều 56 Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) để tổng hợp với hình ph t của bản án này, buộc bị cáo chấp hành hình ph t chung của 02 bản án.

Về xử lý v t chứng: 01 con dao cán bằng gỗ dài khoảng 30cm; 01 hộp đoản và 02 chìa khóa xe; 05 chìa khóa; 01 bóp da nam hiệu Levi’s t m giữ của bị cáo và bị cáo không có yêu cầu nh n l i, xét không có giá trị sử dụng nên Hội đ ng xét xử căn cứ điểm c khoản 2 Điều 106 của Bộ lu t Tố tụng hình sự, tịch thu tiêu hủy.

Đối với chiếc điện tho i di động Nokia màu đen số IMEI1: 351707/06/ 573656/8, số IMEI2: 351707/06/57365716, 01 đ ng h đeo tay màu vàng t m giữ của bị cáo, xét đ y là tài sản của bị cáo, không liên quan đến hành vi ph m tội nên căn cứ điểm b khoản 3 Điều 106 của Bộ lu t Tố tụng hình sự, trả l i cho bị cáo.

Đối với người đàn ông (không rõ lai lịch) mua xe máy trộm cắp của CT, do không xác định được lai lịch, quá trình điều tra không đưa vào tham gia tố tụng nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

Về án phí hình sự sơ thẩm và án phí d n sự sơ thẩm: Căn cứ quy định t i Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội, bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm và án phí d n sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố bị cáo CT ph m tội “Trộm cắp tài sản”.

- Căn cứ vào điểm g khoản 2 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Xử ph t bị cáo CT 03 (ba) năm tù. Tổng hợp với hình ph t 02 (hai) năm 09 (chín) tháng tù theo Bản án số 60/2020/HS-ST ngày 21/7/2020 của Tòa án nh n d n huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An, buộc bị cáo chấp hành hình ph t chung của 02 bản án là 05 (năm) năm 09 (chín) tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 12/3/2020.

- Căn cứ vào Điều 48 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); các điều 357, 468, 589 của Bộ lu t D n sự.

Buộc bị cáo CT b i thường cho anh Âu Thanh Đ số tiền 18.000.000 (mười tám triệu) đ ng, thi hành ngay khi bản án có hiệu lực pháp lu t.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp lu t, cơ quan Thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án, bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị cáo chưa thi hành đầy đủ khoản CT b i thường thiệt h i về tài sản theo mức nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản CT lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i các điều 357, 468 của Bộ lu t D n sự, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Căn cứ vào Điều 47 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); Điều 106 của Bộ lu t Tố tụng hình sự.

Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) con dao cán bằng gỗ dài khoảng 30cm; 01 (một) hộp đoản và 02 (hai) chìa khóa xe; 05 (năm) chìa khóa; 01 (một) bóp da nam hiệu Levi’s.

Trả l i bị cáo: 01 (một) điện tho i di động Nokia màu đen số IMEI1: 351707/06/573656/8, số IMEI2: 351707/06/57365716, 01 đ ng h đeo tay màu vàng.

(Tất cả theo biên bản giao, nh n v t chứng ngày 14/01/2021).

- Căn cứ vào Điều 135, 136 của Bộ lu t Tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội.

Buộc bị cáo CT nộp 200.000 đ ng án phí hình sự sơ thẩm và 900.000 đ ng án phí d n sự sơ thẩm.

Bị cáo có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị h i vắng mặt t i phiên toà có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày, tính từ ngày nh n được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp lu t. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo phần bản án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong h n 15 ngày, tính từ ngày nh n được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp lu t.

Cỡ chữ