vanban.org

Bản án 128/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của chị Tr n Thị M D. Tuyên bố công nh n hiệu lực của giao dịch là hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất “Tờ bán đất ngày 01/8/2017” được giao kết giữa bên nh n chuyển nhượng Trần Thị Mỹ D với bên chuyển nhượng cụ Dương T Hà (Dương Thị T Hà). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Hành trình vụ án
Sơ thẩm — đang xem Bản án 128/2021/DS-ST Tuyên án 29/09/2021
Phúc thẩm Bản án 153/2022/DS-PT Tuyên án 31/08/2022

Hành trình ghép tự động từ trích dẫn giữa các bản án đã công bố — có thể chưa đủ mọi giai đoạn của vụ án.

Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 128/2021/DS-ST
Ngày: 29-9-2021
V/v tranh chấp: “Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ A VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguy n Công Đ c

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Văn T

2. Ông Lê Văn Phụng

Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thị Di m Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa:

Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.

Trong ngày 29 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 418/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 339/2021/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Tr n Thị M D, sinh năm 1974;

Địa chỉ: số 416, ấp A, x H, huyện C, tỉnh An Giang.

Người đại diện theo ủy quyền hợp pháp của bà D:

Ông Nguy n Văn P, sinh năm 1983 (Vắng mặt);

địa chỉ: số 477A/24 Quản Cơ Thành, khóm B, phường B, thành phố L, tỉnh An Giang (văn bản ủy quyền ngày 19/6/2019).

2. Bị đơn:

2.1. Bà Tr n Thị P1, sinh năm 1961(Vắng mặt);

Địa chỉ: ấp A, x H, huyện C, tỉnh An Giang.

2.2. Ông Tr n Văn B, sinh năm 1963 (đ chết).

Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Bào gồm:

- Bà Nguy n Thị Lệ T, sinh năm 1964 (Vắng mặt);

Địa chỉ: ấp T x H, huyện C, tỉnh An Giang.

- Ông Tr n Phƣớc S, sinh năm 1999 (Vắng mặt);

Địa chỉ: ấp T x H, huyện C, tỉnh An Giang.

- Ông Tr n Văn Q, sinh năm 1992 (Vắng mặt);

Địa chỉ: ấp T x H, huyện C, tỉnh An Giang.

- Bà Tr n Thị Ngọc G, sinh năm 1993 (Vắng mặt);

Địa chỉ: ấp T x H, huyện C, tỉnh An Giang.

2.3. Ông Tr n Văn T, sinh năm 1968 (Vắng mặt);

Địa chỉ: ấp A, x H, huyện C, tỉnh An Giang.

2.4. Ông Tr n Văn T2, sinh năm 1970 (Vắng mặt);

Địa chỉ: ấp hú Hòa, x hú T n, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.

2.5. Ông Tr n Văn H (chết năm 2013); là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông H gồm:

- Bà Lê Thị M, sinh năm 1953 (Vắng mặt);

Địa chỉ: ấp A, x H, huyện C, tỉnh An Giang.

- Bà Tr n Thị M D, sinh năm 1974;

Địa chỉ: ấp A, x H, huyện C, tỉnh An Giang.

- Bà Tr n Thị Tuyền, sinh năm 1977 (Vắng mặt);

Địa chỉ: ấp A, x H, huyện C, tỉnh An Giang.

- Bà Tr n Thị Linh, sinh năm 1980 (Vắng mặt);

Địa chỉ: ấp A, x H, huyện C, tỉnh An Giang.

- Ông Tr n Văn Vịnh, sinh năm 1984 (Vắng mặt);

Địa chỉ: ấp A, x H, huyện C, tỉnh An Giang.

- Ông Tr n Văn Lên, sinh năm 1986 (Vắng mặt);

Địa chỉ: ấp A, x H, huyện C, tỉnh An Giang.

- Ông Tr n Văn S, sinh năm 1991 (Vắng mặt);

Địa chỉ: ấp A, x H, huyện C, tỉnh An Giang.

- Ông Tr n Văn G, sinh năm 1992 (Vắng mặt);

Địa chỉ: ấp A, x H, huyện C, tỉnh An Giang.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Tr n Văn Hậu, sinh năm 1993 (Vắng mặt);

Địa chỉ: ấp A, x H, huyện C, tỉnh An Giang.

- Ông Tr n Trƣờng Giang, sinh năm 2001 (Vắng mặt);

Địa chỉ: ấp A, x H, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI D VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và các biên bản hòa giải ông Nguyễn Văn P đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Trần Thị Mỹ D trình bày, ngày 01/8/2017, chị D có nh n chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bà nội chị là Dương Thị T Hà, sinh năm 1930 (chết năm 2018) với diện tích ngang 6m x dài 21m = 126m2 với giá 60.000.000 đồng, chị đ giao đủ tiền cho cụ Hà và chú ruột là Trần Văn T, khi chuyển nhượng có làm giấy tay, cụ Hà có lăn tay, điểm chỉ và có các con của cụ Hà cùng ký tên, đất t a lạc tại ấp An Khương (nay là ấp An T n), x Hội An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Chị ủy quyền cho ông T làm thủ tục chuyển nhượng, S tên tách thửa phần đất nói trên. Khi được cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng cho chị chỉ có diện tích 67,3m2 chứ không phải diện tích 126m2 như chị đ nh n chuyển nhượng ban đầu với cụ Hà. Việc cấp thiếu đất đ làm ảnh hưởng đến quyền lợi của chị.

Nay ông đại diện theo ủy quyền của bà D yêu cầu:

Công nh n hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất l p 01/8/2017 giữa bà Trần Thị Mỹ D với cụ Dương T Hà (Dương Thị T Hà), sinh năm 1930, chết năm 2018 và các ông Trần Văn T, Trần Thị P1 với diện tích 126m2 đất th cư tại ấp An Khương (nay là ấp An T n), x Hội An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Buộc các đồng thừa kế của cụ Dương T Hà (Dương Thị T Hà), sinh năm 1930, chết năm 2018 gồm ông Trần Văn T, Trần Thị P1, Trần Văn B, Trần Văn T2 tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất l p 01/8/2017 giao thêm cho bà Trần Thị Mỹ D diện tích đất 58,7m2 tại ấp A, x H, huyện C, tỉnh An Giang.

Bị đơn bà Trần Thị P1 trình bày, bà là con của cụ Dương T Hà (Dương Thị T Hà) chết năm 2018. Vào ngày 01/8/2017, D là cháu ruột của bà có nh n chuyển nhượng quyền sử dụng đất của mẹ bà phần đất ngang 6m, dài 21m, diện tích 126m2, với giá 60.000.000đ. Bà là người chứng kiến việc D giao đủ tiền cho mẹ và em bà là Trần Văn T. D đ nh n phần đất này từ ngày 01/8/2017. Việc chuyển nhượng có làm giấy tay và mẹ bà đ lăn tay điểm chỉ có bà, ông Trần Văn T, các con của ông T là cháu Trần Văn H u, Trần Trường Giang cùng ký tên. Đất t a lạc tại ấp An T n (trước đây là An Khương) x Hội An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Hiện nay, bà biết Mỹ D được cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số CS04022 ngày 05/01/2018 chỉ với diện tích 67,3m2, còn thiếu 58,7m2 theo giấy S nhượng mà mẹ bà cùng các em và cháu bà đ ký S nhượng với cháu D.

Nay bà đồng ý công nh n hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa mẹ bà là Dương T Hà (Dương Thị T Hà) với cháu Trần Thị Mỹ D. Đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 01/8/2017, đồng ý giao thêm diện tích đất 58,7m2 cho cháu Trần Thị Mỹ D.

Tòa án đ tiến hành đo đạc, thẩm định, định giá khu đất tranh chấp và tiến hành hòa giải, nhưng không được do vắng mặt bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Tại phiên tòa hôm nay ông Nguyễn Văn P đại diện theo ủy quyền của chị Trần Thị Mỹ D có đơn xin xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu.

Bà Trần Thị P1 có yêu cầu xin xét xử vắng mặt. Bị đơn Trần Văn T, Trần Văn Tình, Trần Văn Bào (chết) kế thừa quyền, nghĩa tố tụng của ông Bào là bà Nguyễn Thị Lệ T, Trần hước S, Trần Văn Q, Trần thị Ng c G; ông Trần Văn H (chết) người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông H là Lê Thị M, Trần Thị Mỹ D, Trần Thị Tuyền, Trần Thị Linh, Trần Văn Vịnh, Trần Văn Lên, Trần Văn S Trần, Văn G; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Trần Văn H u, anh Trần Trường Giang đ được triệu t p hợp lệ để tham gia phiên tòa, nhưng vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp lu t của người tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: Đề nghị tạm ngưng phiên tòa và tiến hành xác minh T th p b sung tại liệu, chứng cứ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

- Về hình thức: Chị Trần Thị Mỹ D khởi kiện yêu cầu cụ Dương T Hà (Dương Thị T Hà) và những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của cụ Hà tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 01/8/2017, diện tích đất 126m2 t a lạc tại ấp An T n, x Hội An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, căn cứ Điều 203 của Lu t Đất đai thì Tòa án Nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Ông Nguyễn Văn P, bà Trần Thị P1 đ có yêu cầu xin xét xử vắng mặt. Bị đơn Trần Văn T, Trần Văn Tình, bà Nguyễn Thị Lệ T, Trần hước S, Trần Văn Q, Trần Thị Ng c G; bà Lê Thị M, Trần Thị Mỹ D, Trần Thị Tuyền, Trần Thị Linh, Trần Văn Vịnh, Trần Văn Lên, Trần Văn S, Trần Văn G; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Trần Văn H u, anh Trần Trường Giang đ được triệu t p hợp lệ để tham gia phiên tòa, nhưng vắng mặt không lý do chính đáng. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ lu t tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn P đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, bị đơn bà Trần Thị P1,Trần Văn T, Trần Văn Tình, bà Nguyễn Thị Lệ T, Trần hước S, Trần Văn Q, Trần thị Ng c G; bà Lê Thị M, Trần Thị Mỹ D, Trần Thị Tuyền, Trần Thị Linh, Trần Văn Vịnh, Trần Văn Lên, Trần Văn S Trần, Văn G; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Trần Văn H u, anh Trần Trường Giang là có căn cứ.

- Về nội D: Trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa, ông Nguyễn Văn P đại diện theo ủy quyền của chị Trần Thị D yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 01/8/2017 giữa chị Trần Thị D với cụ Dương T Hà (Dương Thị T Hà) ngang 06m, dài 21m, diện tích 126m2 với giá 60.000.000đ, đất chuyển nhượng t a lạc tại ấp An T n, x Hội An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà P1 đồng ý.

Xét hợp đồng chuyển nhượng ngày 01/8/2017, được thực hiện theo quy định của pháp lu t, trên cơ sở tự nguyện của hai bên, được bà P1 xác nh n. Sau khi giao kết hợp đồng, phía cụ Dương T Hà (Dương Thị T Hà) đ nh n đủ 60.000.000đ, chị D đ nh n đất vào năm 2017. Sau đó, chị D đ ủy quyền cho ông T thực hiện việc đăng ký quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, sau khi được cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất, chị D phát hiện diện tích được cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất bà được cấp chỉ có 67,3m2 chứ không phải diện tích 126m2 như chị đ nh n chuyển nhượng ban đầu với cụ Hà còn thiếu 58,7m2 đ làm thiệt hại đến quyền lợi của chị D.

Căn cứ Công văn số 1613/UBND-NC ngày 12/7/2021 của Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới đ xác định diện tích đất tranh chấp không nằm trong quy hoạch, nếu người sử dụng đất có một trong các giấy tờ được quy định tại Điều 100, hoặc không có giấy tờ nhưng thỏa m n một trong các quy định tại Điều 101 Lu t Đất đai năm 2013 thì được xem xét cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất, việc chị D và cụ Hà thỏa T n chuyển nhượng quyền sử đất có làm giấy tờ và chị D đ sử dụng n định không có tranh chấp, bà P1 là con cụ Hà cũng đồng ý tiếp tục thực hiện việc chuyển nhượng này. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy cần phải công nh n hiệu lực của giao dịch này.

- Đối với yêu cầu của chị D những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của cụ Hà tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hội đồng xét xử xét thấy như đ phân tích trên, chị D đ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với cụ Hà và đ nh n đất sử dụng n định từ năm 2017 cho đến nay, do cụ Hà chết nên những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của cụ Hà là bà Trần Thị P1, ông Trần Văn T, Trần Văn Tình, Trần Văn Bào (chết) kế thừa quyền, nghĩa tố tụng của ông Bào là bà Nguyễn Thị Lệ T, Trần hước S, Trần Văn Q, Trần thị Ng c G; ông Trần Văn H (chết) người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông H là Lê Thị M, Trần Thị Mỹ D, Trần Thị Tuyền, Trần Thị Linh, Trần Văn Vịnh, Trần Văn Lên, Trần Văn S Trần, Văn G phải thực hiện nghĩa vụ do cụ Hà để lại đó là tiếp tục giao diện tích 58,7m2 trong diện tích 67,9m2 được xác định tại các mốc điểm 6, 17, 18, 7 sơ đồ đo đạc khu đất ngày 30/11/2020 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Chợ Mới cho chị D và tiến hành các thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp lu t. Do đó, yêu cầu của nguyên đơn có cơ sở chấp nh n.

- Đối với diện tích đất t a lạc tại ấp An T n, x Hội An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Tòa án đ tiến hành đo đạc, thẩm định, định giá đất tranh chấp được Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Chợ Mới thể hiện tại sơ đồ khu đất tranh chấp ngày 30/11/2020, diện tích đất tranh chấp 169m2; chị D, bà P1 thống nhất diện tích đất đ đo đạc, định giá.

- Đối với căn nhà của ông Trần Văn T trên đất tranh chấp, do đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trần Văn H u, Trần Trường Giang do không xem xét đến trách nhiệm, Hội đồng xét xử không đề c p đến.

- Đối với đề nghị của Viện kiểm sát yêu cầu tạm ngừng phiên tòa để T th p, b sung chứng cứ, tài liệu vì cho rằng chưa làm rõ diện tích 67,9m2 đ được cấp quyền sử dụng đất hay chưa, chưa làm rõ mâu Tẫn giữa sơ đồ đo đạc của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Chợ Mới với Công văn số 1613 ngày 12/7/2021 của Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới và chưa ghi nh n ý kiến của Ủy ban nhân dân x Hội An đối với diện tích 67,9m2 Tộc mương công cộng do Ủy ban nhân x quản lý. Hội đồng xét xử xét thấy, tại Công văn của Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới đ thể hiện diện tích đất này chưa được cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất, không nằm trong quy hoạch, được xác định là đất ở nông thôn, nếu người sử dụng đất có đủ điều kiện thì được đăng ký để cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất. Các đương sự cũng xác định phần đất chuyển nhượng đ được chị D sử dụng n định đ lâu, không có tranh chấp. Mặt khác, Ủy ban nhân dân huyện khi ra văn bản trả lời đều do cơ quan chuyên môn tham mưu thẩm tra, xác minh đầy đủ để P đáp cho Tòa án. Do đó, đ có đủ cơ sở để giải quyết vụ án, không cần thiết phải tạm ngừng phiên tòa theo yêu cầu của đại diện Viện kiểm sát.

- Đối với chi phí định giá ngày 30/11/2020 do chị D đ nộp chi phí đo đạc t ng cộng 3.231.900đồng, do được chấp nh n yêu cầu nên chị D không phải chịu chi phí này, những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của cụ Hà phải chịu chi phí này và phải hoàn trả cho chị D chi phí định giá, đo đạc 3.231.900đ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Bà P1 và các đương sự phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

Điều 26, 34, 35, 39, 144, 147, 157, 165, 227 và 273 Bộ lu t tố tụng dân sự;

Điều 116, 119, 129, 500, 502, 503 Bộ lu t dân sự.

Điều 188, 203 Lu t đất đai

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của chị Tr n Thị M D.

Tuyên bố công nh n hiệu lực của giao dịch là hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất “Tờ bán đất ngày 01/8/2017” được giao kết giữa bên nh n chuyển nhượng Trần Thị Mỹ D với bên chuyển nhượng cụ Dương T Hà (Dương Thị T Hà).

Buộc những người kế thừa quyền, nghĩa vụ cụ Hà là bà Trần Thị P1, ông Trần Văn T, Trần Văn Tình, Trần Văn Bào (chết) kế thừa quyền, nghĩa tố tụng của ông Bào là bà Nguyễn Thị Lệ T, Trần hước S, Trần Văn Q, Trần Thị Ng c G; ông Trần Văn H (chết) người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông H là Lê Thị M, Trần Thị Mỹ D, Trần Thị Tuyền, Trần Thị Linh, Trần Văn Vịnh, Trần Văn Lên, Trần Văn S Trần, Văn G tiếp tục giao diện tích 58,7m2 trong diện tích 67,9m2 được xác định tại các mốc điểm 6, 17, 18, 7 sơ đồ đo đạc khu đất ngày 30/11/2020 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Chợ Mới cho chị D và tiến hành các thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp lu t.

Bản v hiện trạng khu đất tranh chấp ngày 30/11/2020 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Chợ Mới là một bộ ph n không tách rời bản án.

Các đương sự có nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký đất đai và điều chỉnh đúng với diện tích đất mà mình được sử dụng.

Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của cụ Hà là bà Trần Thị P1, ông Trần Văn T, Trần Văn Tình, Trần Văn Bào (chết) kế thừa quyền, nghĩa tố tụng của ông Bào là bà Nguyễn Thị Lệ T, Trần hước S, Trần Văn Q, Trần Thị Ng c G; ông Trần Văn H (chết) người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông H là Lê Thị M, Trần Thị Mỹ D, Trần Thị Tuyền, Trần Thị Linh, Trần Văn Vịnh, Trần Văn Lên, Trần Văn S Trần, Văn G phải chịu chi phí định giá và đo đạc 3.231.900đ (Ba triệu, hai trăm ba mươi mốt ngàn, chín trăm đồng). Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ cụ Hà có nghĩa vụ hoàn trả cho chị D số tiền 3.231.900đ (Ba triệu, hai trăm ba mươi mốt ngàn, chín trăm đồng).

- Án phí dân sơ thẩm: Bà Trần Thị P1, ông Trần Văn T, Trần Văn Tình, Trần Văn Bào (chết) kế thừa quyền, nghĩa tố tụng của ông Bào là bà Nguyễn Thị Lệ T, Trần hước S, Trần Văn Q, Trần thị Ng c G; ông Trần Văn H (chết) người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông H là Lê Thị M, Trần Thị Mỹ D, Trần Thị Tuyền, Trần Thị Linh, Trần Văn Vịnh, Trần Văn Lên, Trần Văn S Trần, Văn G phải chịu 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng)

Chị Trần Thị Mỹ D được nh n lại số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0007684 ngày 18/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.

Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt Bản án hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả T n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu.

Nguy n Công Đ c CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguy n Công Đ c

Cỡ chữ