- Tranh chấp gì? án hình sự — "128 Phạm Văn N 173 - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Ph m Văn N ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 128/2020/HS-ST Ngày: 11 - 9 - 2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Thái Thục Hiền
Ông Danh Cư
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ngọc Diểm – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Văn Khá – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 9 năm 2020, t i trụ s Tòa án nhân dân u n 8, Thành phố H Ch Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 134/2020/TLST-HS ngày 07 tháng 8 năm 2020, theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số: 152/2020/ ĐXXST-HS ngày 31 tháng 8 năm 2020 đối với bị cáo:
Ph m Văn N (tên gọi khác: Nguyễn Văn Hải, Chà Và); sinh năm 1957, t i Sài Gòn; Nơi cư trú: Không có nơi cư trú ổn định; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: không biết chữ; dân tộc: Kinh; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Ph m Văn Đ (chết) và bà Nguyễn Thị X (chết).
Tiền án:
- Ngày 25/9/2014 Tòa án nhân dân u n 9 xử ph t 01 năm 03 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Chấp hành xong bản án ngày 22/6/2015.
- Ngày 05/5/2017, Tòa án nhân dân u n 8 xử ph t 02 năm tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Chấp hành xong hình ph t tù ngày 30/7/2018.
Tiền sự: Không
Nhân thân:
- Ngày 31/12/1981, Công an Thành phố H Ch Minh bắt do có hành vi “Trộm cắp tài sản của công dân”, khi bị bắt khai tên là Nguyễn Văn Hải (qua xác minh h sơ không còn lưu giữ).
- Ngày 02/11/1982, Công an huyện Nhà Bè bắt do có hành vi “Trộm cắp tài sản của công dân”, khi bị bắt khai tên là Nguyễn Văn Hải (qua xác minh h sơ không còn lưu giữ).
- Ngày 07/11/1983, Công an huyện Nhà Bè bắt do có hành vi “Trốn khỏi nơi giam”, khi bị bắt khai tên là Nguyễn Văn Hải (qua xác minh h sơ không còn lưu giữ).
- Ngày 11/9/1984, Công an huyện Nhà Bè bắt về tội “Trộm cắp tài sản của công dân” (tài sản không có định giá), khi bị bắt khai tên là Nguyễn Văn Hải. Ngày 28/12/1984, Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè xử ph t 02 năm tù, chấp hành xong hình ph t tù ngày 07/02/1986.
- Ngày 25/6/1986, Công an huyện Nhà Bè bắt đưa đi cưỡng bức lao động thời gian 24 tháng do có hành vi “Trộm cắp tài sản của công dân” theo uyết định số 69 ngày 22/10/1986 của UBND huyện Nhà Bè, khi bị bắt khai tên là Nguyễn Văn Hải.
- Ngày 20/7/1988, Công an u n 4 bắt đưa đi cưỡng bức lao động thời gian 18 tháng do có hành vi “Trộm cắp tài sản của công dân” theo uyết định số 685 ngày 28/7/1988 của UBND u n 4, khi bị bắt khai tên là Nguyễn Văn Hải.
- Ngày 30/6/1990, Công an u n 1 bắt đưa đi cưỡng bức lao động thời gian 12 tháng do có hành vi “Trộm cắp tài sản của công dân”.
- Ngày 08/11/1992, Công an u n 1 bắt về tội “Cướp gi t tài sản của công dân”, bị đưa đi cưỡng bức lao động, sau đó bỏ trốn. Đến ngày 18/12/1992 bị bắt về tội “Trộm cắp tài sản của công dân” (tài sản không có định giá), khi bị bắt lấy tên là Nguyễn Văn Hải, ngày 21/10/1993 bị Tòa án nhân dân Thành phố H Ch Minh xử ph t 03 năm tù, chấp hành xong bản án ngày 18/12/1995.
- Ngày 17/02/1996 bị bắt do có hành vi Cướp gi t tài sản của công dân” vào ngày 19/9/1992 và có hành vi “Trốn khỏi nơi giam” vào ngày 07/12/1992. Ngày 07/10/1996 Tòa án nhân dân Thành phố H Ch Minh xử ph t 03 năm tù về tội “Cướp gi t tài sản của công dân” và 01 năm tù về tội “Trốn khỏi nơi giam”. Chấp hành xong ngày 18/10/1999.
- Ngày 30/9/2001, Tòa án nhân dân u n 3 xử ph t 01 năm 08 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” (tài sản chiếm đo t trị giá 700.000 đ ng). Chấp hành xong ngày 05/12/2002.
- Ngày 13/4/2007, Tòa án nhân dân u n 6 xử ph t 03 năm tù về tội “Trộm cắp tài sản” (tài sản trộm cắp trị giá 3.000.000 đ ng). Chấp hành xong ngày 02/6/2009.
Bị bắt, t m giữ, t m giam từ ngày 27/4/2020 đến nay (có mặt).
- Bị hại: Anh Võ Văn U, sinh năm: 1995; Nơi cư trú: 936 ấp AT, xã AY, huyện BI, tỉnh BT. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Do cần tiền tiêu xài, Ph m Văn N đến khu vực chợ Bình Điền, Phường 7, u n 8 để tìm tài sản sơ h thì trộm cắp. Khoảng 07 giờ 20 phút ngày 28/11/2019, N thấy xe gắn máy biển số 71B3-572.92 của anh Võ Văn U dựng trước vựa D3072, nhà l ng D chợ Bình Điền, xe không khóa cổ, không người trông coi nên N nảy sinh ý định chiếm đo t. Thực hiện ý định, N gi t đứt sợi dây điện ổ khóa xe trên (mục đ ch để đ p xe nổ máy) r i đứng gần đó quan sát. Khoảng 05 phút sau, N không thấy ai nên đi đến dắt xe trên đi khoảng 01 mét để tẩu thoát thì bị anh Trần Minh P (bảo vệ chợ Bình Điền) phát hiện, tri hô, bắt giữ N cùng v t chứng là xe gắn máy biển số 71B3-572.92, giao về Công an Phường 7 l p biên bản bắt người quả tang. Vụ việc được chuyển đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an u n 8 để điều tra làm rõ.
Ngày 13/02/2020, Hội đ ng định giá tài sản trong tố tụng hình sự kết lu n giá trị của: 01 xe gắn máy hiệu NAKASEI C100, biển số 71B3-572.92 là 1.500.000 đ ng.
ua điều tra xác định Ph m Văn N có tiền án về hành vi chiếm đo t tài sản, chưa được xóa án t ch. Nên ngày 03/4/2020, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an u n 8 kh i tố vụ án, kh i tố bị can và ra lệnh t m giam đối với Ph m Văn N về tội “Trộm cắp tài sản”. T i Cơ quan điều tra, Ph m Văn N đã khai nh n toàn bộ hành vi trên. Lời khai của N phù hợp với các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án.
V t chứng trong vụ án: 01 xe gắn máy biển số 71B3-572.92 do chị Đặng Thị Kiều D đứng tên đăng ký, vào đầu năm 2019 chị Diễm bán l i xe cho một người không rõ lai lịch và không làm thủ tục sang tên. Theo anh Võ Văn U khai xe trên của anh Chế Khanh V giao cho sử dụng vào năm 2019. T i Cơ quan điều tra, Anh V khai xe trên anh mua của cửa hàng xe gắn máy cũ huyện Gi ng Trôm, tỉnh Bến Tre nhưng không làm thủ tục sang tên. Anh V có yêu cầu trả l i xe này cho anh U. Công an u n 8 đã đăng tin tìm chủ s hữu hợp pháp đến nay vẫn chưa có kết quả.
Về trách nhiệm dân sự: Bị h i có yêu cầu nh n l i chiếc xe gắn máy biển số 71B3-572.92, không yêu cầu bị cáo b i thường gi thêm.
T i bản Cáo tr ng số 138/ CT-VKS ngày 04/8/2020 Viện kiểm sát nhân dân u n 8, Thành phố H Ch Minh truy tố bị cáo Ph m Văn N về tội “Trộm cắp tài sản”, theo điểm b khoản 1 Điều 173 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
T i phiên tòa, Kiểm sát viên đ i diện Viện kiểm sát nhân dân u n 8, Thành phố H Chí Minh giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo Ph m Văn N về tội “Trộm cắp tài sản”. Sau khi phân t ch, đánh giá t nh chất, mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội, Viện kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng điểm b khoản 1 Điều 173; các điểm h, s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), xử ph t bị cáo Ph m Văn N từ 12 tháng đến 18 tháng tù; Không áp dụng hình ph t bổ sung là hình ph t tiền đối với các bị cáo. Về v t chứng thu giữ: Hiện chưa xác định được chủ s hữu hợp pháp của chiếc xe, nên cần tiếp tục đăng thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đ i chúng trong thời h n 01 năm để truy tìm và trả l i cho chủ s hữu hợp pháp, nếu quá h n mà không có người thừa nh n thì trả l i cho bị h i.
Bị cáo không có ý kiến tranh lu n; các bị cáo thừa nh n hành vi ph m tội, ăn năn hối cải và xin giảm nhẹ hình ph t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã được tranh tụng t i phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an u n 8, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân u n 8, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ lu t tố tụng hình sự. uá trình điều tra, truy tố và t i phiên tòa hôm nay, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về các hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
T i phiên tòa, bị cáo đã khai nh n hành vi phù hợp với lời khai t i cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai bị h i, người làm chứng và các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án, xác định vào khoảng 07 giờ 20 phút, ngày 28/11/2019, t i trước vựa D3072, nhà l ng D chợ Bình Điền, Phường 7, u n 8, Thành phố H Ch Minh, bị cáo Ph m Văn N có hành vi lén lút chiếm đo t chiếc xe gắn máy biển số 71B3-572.92 của anh Võ Văn U có giá trị là 1.500.000 đ ng, hành vi của bị cáo Ph m Văn N đã kịp thời bị phát hiện và bị Công an bắt giữ.
Điều 173 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tội “Trộm cắp tài sản” như sau:
“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a. ….
b. Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170,171,172,174,175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
...
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”
Bị cáo là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, thực hiện hành vi với lỗi cố ý, đã xâm ph m đến quyền s hữu tài sản của cá nhân được pháp lu t bảo vệ. Mặc dù tài sản bị cáo trộm cắp có trị giá dưới 2.000.000 đ ng, ngày 05/5/2017, Tòa án nhân dân u n 8 kết án bị cáo 02 năm tù về tội “Trộm cắp tài sản”, bị cáo chưa được xóa án t ch mà nay còn vi ph m, nên đây là tình tiết định tội được quy định t i điểm b khoản 1 Điều 173 của Bộ lu t Hình sự năm 2015. Như v y, Hội đ ng xét xử có căn cứ xác định hành vi của bị cáo Ph m Văn N đã đủ yếu tố cấu thành tội “Trộm cắp tài sản”, tội ph m và hình ph t được quy định t i điểm b khoản 1 Điều 173 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Hành vi ph m tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xét t nh nghiêm trọng của tội ph m mà bị cáo đã thực hiện, cần thiết phải cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định bằng hình ph t tù có thời h n nhằm cải t o, giáo dục bị cáo tr thành người có ch, có ý thức tuân theo pháp lu t và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa ph m tội mới; đ ng thời phòng ngừa và đấu tranh chống tội ph m trong xã hội.
Ngày 25/9/2014, Tòa án nhân dân u n 9 xử ph t 01 năm 03 tháng tù. Ngày 05/5/2017, Tòa án nhân dân u n 8 xử ph t 02 năm tù. Bản án ngày 05/5/2017, xét xử bị cáo không xác định bị cáo tái ph m b i vì xác định bản án ngày 25/9/2014 là tình tiết định tội do tài sản chiếm đo t lần này dưới 2.000.000 đ ng. Do đó, lần ph m tội này của bị cáo thuộc trường hợp “tái phạm”, đây là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định t i điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Về nhân thân, bị cáo có nhân thân xấu, nhiều lần bị xử lý và bị kết án hình sự. Do đó, khi lượng hình, Hội đ ng xét xử cũng xem xét để có mức hình ph t phù hợp với nhân thân của bị cáo.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: uá trình điều tra, truy tố và t i phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, tài sản chiếm đo t đã được thu h i trả bị h i thuộc trường hợp “Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn” nên Hội đ ng xét xử áp dụng các điểm h, s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) để giảm nhẹ một phần hình ph t đối với bị cáo.
Cáo tr ng của Viện kiểm sát truy tố các bị cáo về tội “Trộm cắp tài sản” là có cơ s , đúng người, đúng tội. Mức hình ph t mà Viện kiểm sát nhân dân u n 8 đề nghị áp dụng đối với bị cáo là phù hợp, tương xứng với t nh chất, mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội nên có căn cứ chấp nh n.
Xét thấy, theo các tài liệu, chứng cứ và lời khai của bị cáo t i phiên tòa đều cho thấy bị cáo là lao động tự do, không có thu nh p, điều kiện kinh tế còn khó khăn; vì v y, Hội đ ng xét xử không áp dụng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với bị cáo.
Về v t chứng vụ án: Xe mô tô biển số 71B3-572.92 hiện nay chưa xác định được chủ s hữu hợp pháp nên cần tiếp tục t m giữ và đăng thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đ i chúng trong thời h n 01 năm để truy tìm và trả l i cho chủ s hữu hợp pháp, nếu quá h n mà không có người thừa nh n hợp pháp thì trả l i cho bị h i Võ Văn U (vì trước khi xảy ra vụ án thì Võ Văn U là người đang quản lý hợp pháp chiếc xe cùng giấy tờ xe có liên quan và không có ai tranh chấp đối với chiếc xe trên).
Về trách nhiệm dân sự: Bị h i không yêu cầu bị cáo b i thường nên Hội đ ng xét xử không xem xét
Về án ph hình sự sơ thẩm: Căn cứ quy định t i Điều 23 của Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội, bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Ph m Văn N ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 173; các điểm h, s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Xử ph t bị cáo Ph m Văn N 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù t nh từ ngày 27/4/2020.
- Về v t chứng: Căn cứ vào Khoản 1 Điều 47 Bộ lu t hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Điều 106 của Bộ lu t Tố tụng hình sự năm 2015.
Tiếp tục t m giữ và đăng thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đ i chúng trong thời h n 01 (Một) năm, để truy tìm và trả l i cho chủ s hữu hợp pháp đối với xe mô tô biển số 71B3-572.92, số khung: G8TT5X005811, số máy: 50FMGB005811; nếu quá thời h n mà không có người nh n hợp pháp thì trả l i cho bị h i Võ Văn U.
(Theo phiếu nh p kho số 146/PNK l p ngày 30/7/2020 của C CSĐT Công an u n 8. TP.HCM).
- Căn cứ vào các điều 135, 136 của Bộ lu t Tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội.
Buộc bị cáo Ph m Văn N nộp 200.000 đ ng án ph hình sự sơ thẩm.
Bị cáo có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị h i vắng mặt t i phiên toà có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày, t nh từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp lu t.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - VKS ND u n 8; - VKS ND TP. HCM; - C ĐT CA u n 8; - C THA HS CA u n 8; - Nhà t m giữ CA u n 8; - Chi cục THA DS u n 8; - Người tham gia tố tụng khác; - TAND TP.HCM; - S Tư pháp TP.HCM; - PC53; - Lưu: HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Phúc |