- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huỳnh Thị M - Lê Thị T vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 128/2020/DS-ST Ngày: 22/9/2020 V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Phúc
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đinh Văn Tùng;
2. Ông Huỳnh Văn Thanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.
Vào ngày 22 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 362/2020/TLST – DS ngày 31 tháng 8 năm 2020 về việc: “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 196/2020/QĐXX-ST ngày 14 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1973. Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang, (có mặt).
- Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1971. Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang, (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 18/8/2020, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Huỳnh Thị M trình bày:
Từ năm 2017 đến tháng 8/2019 bà có cho bà Lê Thị T mư n số tiền 111.550.000 đ ng, sau đó bà T trả đư c 2.000.000 thì ngưng cho đến nay, bà đòi nhiều lần nhưng bà T hứa hẹn không trả.
Nay yêu cầu bà T phải trả cho bà M số tiền 109.550.000 đ ng.
* Theo tờ tự khai ghi ngày 31/8/2020, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn Lê Thị T trình bày:
Thừa nhận có n tiền như bà M trình bày. Nay do hoàn cảnh khó khăn nên xin trả dần mỗi tháng 300.000 đ ng cho đến khi hết số tiền còn n .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở lời trình bày của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ đư c đưa ra xem xét tại phiên tòa, sau khi thảo luận và nghị án Hội đ ng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Xét thấy bà M khởi kiện yêu cầu bà T trả số tiền còn thiếu nên Hội đ ng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Tại phiên tòa các đương sự giữ nguyên yêu cầu, ý kiến, Hội đ ng xét xử nhận định:
Giao dịch dân sự về việc cho mư n tiền giữa bà M và bà T có lập thành văn bản, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, đư c hai bên thừa nhận, phù h p quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự nên Hội đ ng xét xử công nhận.
Do bà T vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận nên bà M yêu cầu trả lại tiền đã mư n là có căn cứ và phù h p với quy định tại Điều 466 của Bộ luật dân sự nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Xét bà T xin trả dần số tiền còn thiếu nhưng bà M không đ ng ý nên Hội đ ng xét xử không có cơ sở chấp nhận.
Về án phí: Bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án do yêu cầu của bà M đư c Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị M.
1. Buộc bà Lê Thị T phải trả cho bà M số tiền 109.550.000 đ ng, ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bà M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà T chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí: Bà T phải chịu 5.477.500 đ ng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà M số tiền 2.700.000 đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005774 ngày 31/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (đã ký) Hà Văn Phúc |