vanban.org

Bản án 128/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Mỹ H đối với ông Phạm Hữu L và bà Đặng Thị N. Buộc ông Phạm Hữu L và bà Đặng Thị N có trách nhiệm liên đới trả cho bà Phạm Thị Mỹ H số tiền nợ gốc 50.000.000 (năm mươi triệu) đ ng và tiền l i 2.680.500 (hai triệu sáu trăm tám mươi nghìn năm trăm) đ ng. Tổn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 128/2018/DS-ST
Ngày: 27-9-2018
V/v tranh chấp “Hợp đồng dân sự,
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N D N HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Lại Hiệp Phong.

Các Hội thẩm nhân dân: ÔngTrương Phước Công;

Ông Đặng Văn Tâm.

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Trang, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Lộc – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 180/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2018 về việc tranh chấp “Hợp đồng dân sự, vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 126/2018/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Mỹ H, sinh năm 1955; (có mặt).

Cư trú: Tổ 17, ấp T, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Ông Phạm Hữu L, sinh năm 1982; (vắng mặt).

Bà Đặng Thị N, sinh năm 1988; (vắng mặt).

C ng cư trú: p K, x T, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phạm Thị Mỹ H trình bày: Vào ngày 13/3/2018, bà N có đến nhà bà vay 50.000.000 đ ng, mục đ ch để đáo hạn ngân hàng và h a trong 05 ngày s trả lại cho bà, khi vay không th a thuận l i suất và bà không có nhận tiền l i t ông L và bà N. Đến hạn, bà N không trả cho bà, bà có nhắc nhở nhiều lần nhưng bà N cố ý không trả. Bà N và ông L là vợ ch ng. Khi vay tiền, ông L có điện thoại cho bà h i vay nhưng ông bận đi ghe chở lúa không đến gặp bà ký tên vào biên nhận nên chỉ có bà N là vợ ông ký biên nhận nợ với bà. Trong biên nhận nợ có nội dung bên nhận nợ là bà N có thế chấp đất diện t ch 248,6m2 nhưng thực tế bà không có nhận phần đất này c ng như không giữ bất k giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất nào mang tên ông L và bà N. Hiện nay, ông L bà N v n chưa trả bà số tiền vay. Vì vậy, bà yêu cầu ông L và bà N có ngh a vụ liên đới trả cho bà 50.000.000 đ ng và yêu cầu t nh l i theo quy định của pháp luật t ngày 18/3/2018 đến ngày Tòa án xét xử vụ án.

Do ông L, bà N đ được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng v n vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên không tiến hành được phiên h p về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải.

Tại phiên tòa, bà H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể t khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Bà H căn c vào biên nhận nợ ngày 13/3/2018 để yêu cầu ông L, bà N trả số tiền vốn vay 50.000.000 đ ng và tiền l i là có cơ sở. Đề nghị Hội đ ng xét xử căn c các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015 xem xét quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

Bà H khởi kiện tranh chấp hợp đ ng dân sự, vay tài sản với ông L, bà N. Ông L, bà N cư trú tại ấp K, xã T, huyện C, tỉnh An Giang; căn c vào các Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Ông L, bà N đ được triệu tập hợp lệ lần th hai nhưng v n vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về nội dung:

Giữa bà H với bà N có xác lập hợp đ ng vay tài sản theo biên nhận ngày 13/3/2018, có th a thuận thời gian trả nợ, không th a thuận l i suất. Xét thấy, hợp đ ng này được xác lập trên cơ sở tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đ c x hội, không bị l a dối hay ép buộc nên đây là hợp đ ng hợp pháp.

Tòa án đ tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và Thông báo triệu tập ông L, bà N để tham gia các phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nhưng ông bà v n không có mặt và c ng không gửi ý kiến cho Tòa án nên Tòa án không có cơ sở xem xét ý kiến của ông bà.

Căn c vào biên nhận nợ ngày 13/3/2018, xác định bà N có vay của bà H số tiền 50.000.000 đ ng, th a thuận trong thời hạn 05 ngày s trả lại nhưng đến nay bà N v n chưa trả nợ như đ cam kết là vi phạm ngh a vụ nên Hội đ ng xét xử buộc bà N có trách nhiệm trả bà H 50.000.000 đ ng là ph hợp Điều 466 Bộ luật dân sự 2015.

Trách nhiệm liên đới: Bà H yêu cầu ông L có trách nhiệm liên đới trả nợ c ng với bà N. Xét, ông L không trực tiếp vay tiền và ký vào biên nhận nợ. Tuy nhiên, Tòa án đ tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông nhưng ông không có ý kiến phản đối. Bên cạnh đó, giao dịch vay tài sản của bà N phát sinh trong thời k hôn nhân của vợ ch ng nên ông phải có trách nhiệm liên đới c ng bà N trả nợ là ph hợp Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về l i su t: Bà H yêu cầu t nh l i theo quy định của pháp luật. Theo biên nhận nợ và lời trình bày của nguyên đơn, xác định hợp đ ng vay tiền giữa hai bên không th a thuận l i suất nên thuộc trường hợp vay không có l i được quy định tại khoản 4 Điều 466 Bộ luật dân sự 2015. Do đó, căn c yêu cầu t nh l i của nguyên đơn, Hội đ ng xét xử buộc bị đơn trả tiền l i với m c l i suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015.

Về th i hạn t nh l i: Bà H yêu cầu t nh l i kể t ngày 18/3/2018 đến ngày Tòa án xét xử. Xét, hợp đ ng vay tiền giữa hai bên xác lập vào ngày 13/3/2018 và th a thuận tr ng hạn 05 ngày s trả lại (t c ngày 18/3/2018). Tuy nhiên, đến hạn nhưng bà N v n không trả nợ như đ cam kết. Do đó, Hội đ ng xét xử chấp nhận thời hạn t nh l i của bà H là ph hợp khoản 4 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn c khoản 2 Điều 468 luật dân sự năm 2015, l i suất theo quy định được t nh 10 /năm, (0,8333 /tháng), (0,02777 /ngày), số tiền l i được t nh như sau:

T ngày 18/3/2018 đến ngày 27/9/2018 là 193 ngày;

Tiền l i 50.000.000 đ ng x 0,02777 /ngày x 193 ngày 2.680.500 (hai triệu sáu trăm tám mươi nghìn năm trăm) đ ng.

T những cơ sở phân t ch trên, Hội đ ng xét xử buộc ông L và bà N có trách nhiệm liên đới trả cho bà H số tiền nợ gốc 50.000.000 đ ng và tiền l i 2.680.500 đ ng là ph hợp Điều 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Đối với việc hai bên th a thuận có thế chấp phần đất diện t ch 248,6m2, t a lạc ấp K, xã T trong biên nhận nợ. Tuy nhiên, theo bà H trình bày, hiện tại bà không có nhận phần đất này c ng như không giữ bất k giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất nào mang tên ông L và bà N. Dó, đó, Hội đ ng xét xử không đề cập giải quyết đối với phần đất thế chấp này.

. Về án ph :

- Bà Phạm Thị Mỹ H được miễn nộp án ph theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

- Ông L, bà N vi phạm ngh a vụ nên phải chịu án ph dân sự sơ thẩm theo luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

Các Điều 288, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình;

Các Điều 26, 35, 39, 92, 144, 147, 228, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Mỹ H đối với ông Phạm Hữu L và bà Đặng Thị N.

Buộc ông Phạm Hữu L và bà Đặng Thị N có trách nhiệm liên đới trả cho bà Phạm Thị Mỹ H số tiền nợ gốc 50.000.000 (năm mươi triệu) đ ng và tiền l i 2.680.500 (hai triệu sáu trăm tám mươi nghìn năm trăm) đ ng. Tổng cộng 52.680.500 (năm mươi hai triệu sáu trăm tám mươi nghìn năm trăm) đ ng.

Về án ph dân sự sơ thẩm:

Ông Phạm Hữu L và bà Đặng Thị N có trách nhiệm liên đới phải chịu 2.634.000 (hai triệu sáu trăm ba mươi bốn nghìn) đ ng.

Về quyền háng cáo:

Bà H có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án.

Ông L, bà N có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Kể t ngày bên được thi hành có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho bên được thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền l i theo m c l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

TM . HỘI Đ NG X T X S TH M

Cỡ chữ