- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thái Thị s xin ly hôn anh Nguyễn Văn T"
- Căn cứ chính? luật T tụn Dân s; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
n n s N Đ-ST N "tranh chấp về ly hôn, giải quyết nuôi con"
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ôn ùi Quan Năn - Hội thẩm nhân dân: Ôn N u ễn Tất Thể Trần Thị Kim Phươn Thư ký phiên tòa Lê Thanh u ền - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Tĩnh. Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên toà: Ông N u ễn Văn Qu ết - Kiểm s t viên. Ngày 16 tháng 9 năm tại trụ sở To n nhân dân tỉnh Tĩnh mở phiên to xét xử sơ thẩm côn khai vụ n ôn nhân ia đình thụ lý s 5 TLST- N Đ ngày 20 tháng 6 năm về việc “L hôn, i i qu ết nuôi con” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử sơ thẩm s QĐXX-ST ngày 05 tháng 8 năm , Qu ết định ho n phiên tòa s 5 QĐST- N Đ n th n năm i a c c đươn s - N u ên đơn Chị Th i Thị S; Sinh năm 5; Địa chỉ Thôn A, xã S, hu ện , tỉnh Tĩnh; Có đơn xin xét xử vắn mặt. - ị đơn Anh N u ễn Văn T; Sinh năm ; Nơi ĐK KTT trước khi xuất c nh Thôn A, x S, hu ện , tỉnh Tĩnh. ( iện đan lao độn tại C L Đ); Vắn mặt. NỘI DUNG V ÁN Theo đơn khởi kiện, bản tự khai chị Th i Thị S trình bày: Về quan hệ hôn nhân Chị v anh N u ễn Văn T quen biết nhau khi l m côn nhân tại tỉnh ắc Ninh. Sau một thời ian tìm hiểu êu thươn nhau thì t n u ện kết hôn n , đăn ký kết hôn tại U ND phườn Đ, thị x , tỉnh Tĩnh. Sau khi kết hôn hai vợ chồn chun s n hạnh phúc tại nh b mẹ chồn ở xã S, , Tĩnh. Năm anh T đi lao độn tại Cộn hòa Liên ban Đ, vợ chồn vẫn thườn xu ên liên lạc với nhau. Đến năm vợ chồn ph t sinh mâu thuẫn, n u ên nhân do bất đồn về kinh tế, anh T khôn ửi tiền về nuôi con. Th n , chị đi lao độn tại Campuchia, từ đó anh chị cắt đứt liên lạc. Tháng 3 chị về Việt Nam cho đến na , na x c định tình c m vợ chồn khôn còn nên đề n hị Tòa n nhân dân tỉnh Tĩnh i i qu ết cho chị l hôn với anh N u ễn Văn T. Về con chun Vợ chồn có con chun l N u ễn Minh N, sinh ngày . Chị có n u ện vọn tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn , i o dục con chun v khôn êu cầu anh T ph i cấp dưỡn nuôi con. Về t i s n chun v nợ Khôn có, khôn êu cầu Tòa n i i qu ết. Chị S trình b khôn biết địa chỉ cụ thể của anh N u ễn Văn T tại Cộn hòa liên ban Đ m chỉ biết anh thườn liên lạc về cho mẹ đẻ anh l b Phạm Thị T , ở thôn A, x S, hu ện , tỉnh Tĩnh. Chị đề n hị Tòa n thu thập địa chỉ của anh T qua bà T1. Chị T êu cầu Tòa n nhân dân tỉnh Tĩnh tiến h nh thụ lý i i qu ết vụ n m khôn th c hiện thủ tục hòa i i tiền t tụn cũn như hòa i i tron qu trình i i qu ết, đề n hị To n i i qu ết, xét xử vắn mặt. ị đơn anh N u ễn Văn T hiện đan l m việc tại Cộn ho liên ban Đ. Tòa n đ tiến h nh x c minh tại mẹ anh l bà Phạm Thị T , ở thôn A, x S, hu ện , tỉnh Tĩnh; ọi điện qua t i kho n mạn x hội với anh T do ia đình cun cấp, có s chứn kiến của ia đình, nội dun thể hiện Anh v chị Th i Thị S kết hôn n , hôn nhân t n u ện, đăn ký kết hôn tại U ND phườn Đ, thị x , tỉnh Tĩnh. Sau khi kết hôn vợ chồn s n tình c m hạnh phúc tại xã S, H, Tĩnh, sau đó hai vợ chồn ra Th i N u ên l m việc, đến th n anh san nước Đ l m việc. Do s n xa nhau tình c m vợ chồn dần phai nhạt, na x c định tình c m vợ chồn khôn còn, chị S xin l hôn anh đồn ý để i i tho t cho nhau. Về con chun Vợ chồn có con chun l N u ễn Minh N, sinh ngày 14/11/2018. Anh đồn ý với n u ện vọn của chị T về việc iao con chun cho chị T tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn , i o dục. Anh khôn ph i cấp dưỡn nuôi con. Về t i s n chun v nợ Vợ chồn khôn êu cầu Tòa n i i qu ết. Anh hiện đan lao độn t do tại nước n o i khôn có địa chỉ cụ thể nên khôn cun cấp được cho Tòa n v hiện na khôn thể về Việt Nam i i qu ết vụ án nên đề n hị Tòa n i i qu ết, xét xử vắn mặt anh. C c t i liệu liên quan đến vụ n đề n hị Tòa n ửi về cho mẹ anh l b Phạm Thị T nhận tha . Bà Phạm Thị T đồn ý nhận ủ qu ền của anh T về việc iao nhận c c t i liệu chứn cứ, cam kết nhận tr ch nhiệm thôn b o cho anh T. Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người tiến hành tố tụng, các đương sự; phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: - Về việc tuân theo ph p luật Thẩm ph n, Thư ký v ội đồn xét xử đ th c hiện đún v đầ đủ thủ tục t tụn theo qu định tại ộ luật T tụn dân s . N u ên đơn, bị đơn đ th c hiện c c qu ền v n hĩa vụ của mình theo qu định tại c c Điều , , ộ luật T tụn dân s . - Về nội dun vụ n Đề n hị ội đồn xét xử
Căn cứ kho n Điều 5 , Điều 55, 5 , , , 3, 3, Luật ôn nhân v ia đình; kho n Điều , kho n 1 Điều , Điều , Điều ộ luật T tụn Dân s ; Điều N hị qu ết 01/2024/NQ- ĐTP n 5 của ội đồn Thẩm ph n Tòa n nhân dân t i cao hướn dẫn p dụn một s qu định của ph p luật tron i i qu ết vụ việc về hôn nhân v ia đình; điểm a kho n 5 điều N hị qu ết 3 U TVQ n 3 của Ủ ban thườn vụ Qu c hội, điểm . kho n mục II Danh mục mức n phí, lệ phí Tòa n ban h nh kèm theo N hị qu ết 326/2016/UBTVQH14; Xử: - Về quan hệ hôn nhân hi nhận s thuận tình l hôn i a chị Th i Thị S và anh N u ễn Văn T. - Về con chun Giao con chung N u ễn Minh N, sinh ngày 14/11/2018 cho chị Th i Thị S tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn , i o dục đến tuổi trưởn th nh. Anh N u ễn Văn T khôn ph i cấp dưỡn nuôi con v có qu ền, n hĩa vụ thăm nom con chun khôn ai được c n trở. - Về n phí Chị Th i Thị S t n u ện chịu 5 . đồn n phí l hôn sơ thẩm NH N Đ NH CỦA HỘI Đ NG X T X au khi nghiên c u các tài liệu c tại h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa Hội đ ng t
nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Th i Thị S (Nơi ĐK KTT Thôn A, x S, hu ện , tỉnh Tĩnh) khởi kiện xin l hôn anh N u ễn Văn T (Nơi ĐK KTT trước khi xuất c nh Thôn A, x S, hu ện , tỉnh Tĩnh), anh T đan s n v l m việc tại Cộn ho liên ban Đ. Theo côn văn s PA08-Đ n của Phòng Q thì anh T đ xuất c nh n 3 , hiện chưa có thôn tin nhập c nh về nước. Vì vậ , Tòa n nhân dân tỉnh Tĩnh thụ lý, i i qu ết vụ n theo thủ tục sơ thẩm l đún thẩm qu ền qu định tại Điều , kho n Điều 3 của ộ luật T tụn dân s . Anh N u ễn Văn T thườn xu ên liên lạc với ia đình nhưn c tình khôn cun cấp địa chỉ của anh hiện na ở nước n o i. ia đình anh vẫn thườn xu ên liên lạc với anh T nên đ nhận c c văn b n t tụn để thông báo cho anh T, quá trình l m việc với Tòa n anh T cũn trình b khôn có địa chỉ cụ thể để cun cấp theo êu cầu của Tòa n. Vì vậ , Tòa n i i qu ết vụ n theo thủ tục bị đơn c tình iấu địa chỉ. Do điều kiện côn việc khôn về Việt Nam i i qu ết vụ n được nên anh Thươn êu C được vắn mặt tron to n bộ qu trình i i qu ết, xét xử v c c t i liệu liên quan đến vụ n đề n hị Tòa n ửi về cho mẹ anh l b Phạm Thị T1 nhận. Chị Th i Thị S vì lý do ở xa v bận côn việc nên khôn thể đến tham ia phiên tòa v có đơn xin được xét xử vắn mặt. Căn cứ qu định tại kho n Điều 228 ộ luật T tụn dân s năm 5, Tòa n tiến h nh mở phiên tòa xét xử vắn mặt anh T, chị S theo thủ tục chun . [2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Th i Thị S và anh N u ễn Văn T kết hôn trên cơ sở t n u ện, có đăn ký kết hôn theo qu định của Luật hôn nhân v ia đình nên quan hệ hôn nhân i a chị S và anh T l hợp ph p. Theo lời khai của c c đươn s , vợ chồn có mâu thuẫn từ khi anh T đi lao độn tại nước Đức, hai bên x c định tình c m khôn còn, chị S xin ly hôn, anh T đồn ý. ội đồn xét xử xét thấ Chị S và anh T khôn th c hiện qu ền v n hĩa vụ của vợ chồn l m cho tình trạn hôn nhân trầm trọn , mâu thuẫn căn thẳn kéo d i, mục đích hôn nhân khôn đạt được. Do đó, hai bên có êu cầu l hôn l có căn cứ, phù hợp Điều 55 Luật ôn nhân v ia đình, hi nhận s thuận tình l hôn i a chị Th i Thị S và anh N u ễn Văn T. [3] Về con chung: Vợ chồn có con chung là N u ễn Minh N, sinh ngày , chị S và anh T th n nhất iao con chun cho chị S tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn , i o dục, anh T khôn ph i cấp dưỡn nuôi con. Vì vậ ội đồn xét xử iao con chun N u ễn Minh N cho chị S tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn , i o dục đến tuổi trưởn th nh, anh T khôn ph i cấp dưỡn nuôi con l phù hợp. Anh T có qu ền, n hĩa vụ thăm nom con chun khôn ai được c n trở. [4] Về tài sản chung, nợ chung: C c đươn s khôn êu cầu To n i i qu ết, miễn xét. [5] Về án phí sơ thẩm Chị Th i Thị S t n u ện chịu n phí l hôn sơ thẩm. V các l trên, QUYẾT Đ NH Căn c khoản 1 Điều 51, Điều 55, 57, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân và gia đ nh; khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 469, Điều 479 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 10 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đ nh; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, điểm 1.1 khoản 1 mục II Danh mục m c án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; Xử: 1. Về quan hệ hôn nhân: hi nhận s thuận tình l hôn i a chị Th i Thị S và anh N u ễn Văn T. 2. Về con chung: Giao con chung N u ễn Minh N, sinh ngày 14/11/2018 cho chị Th i Thị S tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn , i o dục đến tuổi trưởn th nh. Anh N u ễn Văn T khôn ph i cấp dưỡn nuôi con v có qu ền, n hĩa vụ thăm nom con chun khôn ai được c n trở. 3. Về án phí: Chị Th i Thị S t n u ện chịu 5 . đồn n phí l hôn sơ thẩm nhưn được trừ v o tiền tạm ứn n phí 3 . đồn đ nộp theo biên lai s 0000913 ngày 20 tháng 6 năm của Cục thi h nh n dân s tỉnh Tĩnh. Tr lại cho chị Th i Thị S 5 . đồn tiền tạm ứn n phí đ nộp. 3. Về quyền kháng cáo: N u ên đơn có qu ền kh n c o tron thời hạn 5 n kể từ n nhận được b n n hoặc b n n được niêm ết; bị đơn có qu ền kh n c o tron thời hạn th n kể từ n b n n được t n đạt hợp lệ, hoặc kể từ n b n n được niêm ết hợp lệ theo qu định của ph p luật. N ậ - TAND cấp cao; - VKSND tỉnh Tĩnh; - Chi cục T ADS hu ện Đức Thọ; - C c đươn s ; - U ND phườn Đậu Liêu Thị x ồn Lĩnh, Tĩnh (Nơi ĐKK ); - Lưu SVA, VP, TDS. TM. HỘI Đ NG X T X SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Quang Năng