- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huỳnh Thị H - Phạm Thanh Đ, Nguyễn Thị L"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố t ng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN U N CHÂU TỈN AN GIANG Bản án: 127/2019/DS-ST Ngày: 15 - 8 - 2019 V/v “Tranh chấp về hợp đồng Vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N N HU ỆN CHÂU H , TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn ai
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Sơn ùng
2. Ông Mai Minh Chánh
- Thư ký phiên toà: Ông uỳnh Thanh Châu - Thư ký Toà án nhân dân huyện Châu hú, tỉnh An Giang.
Ngày 15 tháng 8 năm 2019 tại tr s Toà án nhân dân huyện Châu hú xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự th lý số 37/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2019 về việc Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 250/2019/QĐST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà uỳnh Thị H, sinh năm: 1963; địa chỉ: Tổ 22, ấp MT, xã MĐ, huyện Châu hú, tỉnh An Giang (Có mặt).
2. Bị đơn:
2.1. Ông hạm Thanh Đ, sinh năm: 1967;
2.2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1970.
Cùng địa chỉ: Tổ 22, ấp MT, xã MĐ, huyện Châu hú, tỉnh An Giang (Vắng mặt).
NỘI UNG VỤ N
Theo đơn khởi kiện ngày 15 tháng 02 năm 2019 và quá trình tố tụng nguyên đơn bà Huỳnh Thị H trình bày:
Ngày 11/7/2016 bà cho ông hạm Thanh Đ và bà Nguyễn Thị L vay số tiền 210.000.000đ ( ai trăm mười triệu đồng), mức lãi suất thỏa thuận 1%/tháng. Khi vay có thế chấp tài sản là quyền sử d ng đất , diện tích 178,1m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số 04708 do Ủy ban nhân dân huyện Châu hú cấp ngày 28/5/2002 và được đăng ký tại Cơ quan có thẩm quyền.
Sau khi vay, vợ chồng ông Đ trả lãi đến cuối năm 2016 thì ngưng.
Nay yêu cầu vợ chồng ông Đ trả lại số tiền 210.000.000đ, yêu cầu trả lãi 1%/tháng từ ngày 01/01/2017 cho khi trả hết nợ. Đồng thời xử lý hợp đồng thế chấp quyền sử d ng đất theo quy định của pháp luật.
Ông Phạm Thanh Đ và bà Nguyễn Thị L vắng mặt, không trình bày:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ lời trình bày của bà Huỳnh Thị H, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền:
Các đương sự tranh chấp về hợp đồng, đối tượng tranh chấp và người tham gia tố t ng đều cư trú tại huyện Châu hú, tỉnh An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu hú theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng:
Khi kh i kiện, bà H yêu cầu vợ chồng ông hạm Thanh Đ và bà Nguyễn Thị L phải trả số tiền vốn gốc 210.000.000đ và tiền lãi 1%/tháng, từ ngày 01/01/2017 đến khi hết nợ. Đồng thời xử lý tại sản thế chấp. Tại phiên tòa, bà H rút lại một phần yêu cầu, chỉ đòi vợ chồng ông Đ phải trả số tiền vốn gốc 210.000.000đ, không yêu cầu trả lãi và xử lý hợp đồng thế chấp quyền sử d ng đất. Đây là sự tự nguyện của đương sự, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, ội đồng xét xử đình chỉ xét xử là phù hợp với quy định tại Điều 244 Bộ luật Tố t ng dân sự.
Tại phiên tòa, vợ chồng ông Đ vắng mặt nhưng đã được niêm yết hợp lệ các văn bản tố t ng, việc vắng mặt không ảnh hư ng đến giải quyết v án, ội đồng xét xử tiến hành xét xử theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về thời hiệu kh i kiện: Không có yêu cầu.
Về nội dung v án:
Đối với số tiền vốn gốc 210.000.000 đồng mà nguyên đơn kh i kiện yêu cầu bị đơn trả. Mặc dù vợ chồng ông Đ không có mặt tại phiên tòa, tuy nhiên khi nhận tiền vay đã ký hợp đồng thế chấp tài sản là quyền sử d ng đất vào ngày 11/7/2016, được Văn phòng Công chứng Công Quyền chứng thực; kèm theo là biên nhận ký cùng ngày. Như vậy, có đủ căn cứ xác định, yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là có c s , được ội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Yêu cầu của Nguyên đơn được chấp nhận nên Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QU ẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 228; Điều 235 và Điều 244 Bộ luật Tố t ng dân sự 2015.
Căn cứ Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015.
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc ội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà uỳnh Thị H.
Buộc ông hạm Thanh Đ và bà Nguyễn Thị L phải trả cho bà uỳnh Thị H số tiền vốn gốc 210.000.000 đồng (Hai trăm mười triệu đồng).
Đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu đã rút của bà H đối với ông Đ và bà L về số tiền lãi chưa trả từ ngày 01/01/2017 đến nay và xử lý hợp đồng thế chấp quyền sử d ng đất.
Khi ông hạm Thanh Đ và bà Nguyễn Thị L thực hiện xong nghĩa v trả tiền thì bà uỳnh Thị H có trách nhiệm trả lại bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số 04708/iF ngày 28/5/2002 cho ông Đ và bà L.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông hạm Thanh Đ và bà Nguyễn Thị L phải chịu 10.500.000 đồng;
Bà uỳnh Thị H được hoàn trả 5.250.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001116 ngày 20/02/2019 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Châu hú, tỉnh An Giang.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền kháng cáo. Riêng đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hoặc niêm yết bản sao bản án.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng thời gian chậm thi hành án.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Châu Phú; - Chi c c T ADS huyện Châu Phú; - Các đương sự; - Lưu: ồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM H N - CHỦ TỌA HIÊN TÒA Trƣơng Văn Hai |