- Tranh chấp gì? "Nguyễn Thị Ngọc G - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
H
C
H
H CH
H
T M T H
TH
c p – T o – H nh h c Bản án số: 127 /2018/HS-PT Ngày: 08-6-2018
NHÂN DANH
ƯỚC C NG HÒA XÃ H I CH
H
T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T H NG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: n N
n i
Các thẩm phán: Ông Phú Đ n
Bà Nguyễn Thị Mai
- Thư ký phiên tòa: n N u ễn n N h a – h
a n nh n d n tỉnh Đồng Tháp.
- Ðại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ðồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Kim Hóa - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử công khai vụ án hình sự phú th m thụ lý số: 99/2018/TLPT-HS ngày 07 tháng 5 năm 2018 đối với bị cáo Phan hị N G (P).
o
h n o a ị o đối với ản n h nh sự s th m số 10 2018 -
n 29 th n 3 năm 2018 a a n nh n d n th nh phố C.
- cáo c háng cáo
Phan Thị Ngọc G (P), sinh năm 1985, tại Đồn h p; N i trú: ổ 4, p 1, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp; h ở: không có chổ ở nh t định; Nghề nghiệp: m thuê; r nh độ h c v n: 06/12, Dân tộc: Kinh, Giới tính: Nữ; n i o: h n ; uốc tịch: Việt Nam; Con n : Phan Văn , sinh năm 1967 v Nguyễn Thị H, sinh năm 1966; Bị cáo có 02 chị em, bị cáo là con lớn trong gia đ nh; hồng: Nguyễn Minh N, sinh năm 1981 (đã l h n); Có 02 n ời con: lớn sinh năm 2003, nhỏ sinh năm 2006; Nh n th n: năm 2009 ị Tòa án nhân dân quận 12, thành phố Hồ Chí Minh xử phạt 09 tháng tù về tội “ rộm cắp tài sản”; iền án, tiền sự: không; Tạm giữ: 22/12/2017; Tạm giam: Ngày 31/12/2017. Hiện ị o đan ị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Đồn h p v
m t tại phiên t a
go i ra, trong v án ng i h i, ng i c qu n i v ngh a v iên quan h ng háng cáo v Vi n i m sát h ng háng ngh
:
h o
t i liệu tron hồ s vụ n v diễn i n tại phiên t a, nội dun vụ n đ t m tắt nh sau:
Vào khoảng 01 giờ ngày 10/3/2017, anh Huỳnh Văn B ngụ p , xã Đ, huyện C, tỉnh Long An cùng với bạn tên Nguyễn o n M đ n quán nhậu - Karaoke 70xx, thuộc tổ 2x, h m 4, ph ờn 11, th nh để uống bia. Tại đ , anh Bé T ngồi uống bia cùng với G và thỏa thuận G sẽ bán dâm cho anh Bé T 500.000 đồng/lần Đ n khoảng 02 giờ cùng ngày, G và anh Bé T đi ộ đ n nhà tr C ở tổ 2x, h m 4, ph ờng 11, thành phố C thuê phòng tr số 11 để thực hiện hành vi mua bán dâm. Sau khi quan hệ tình dục xong, khoảng 03 giờ cùng ngày, th y anh Bé T nằm ng và bóp tiền (ví tiền) c a anh Bé T để trên đầu i ờng nên G nảy sinh ý định chi m đoạt tài sản c a anh Bé T, G đ n mở bóp tiền c a anh Bé T ra phát hiện có gi y tờ tùy thân c a anh Bé T v 27 000 000 đồng (tiền mệnh i 500 000 đồng). G cầm l y bóp tiền c a anh Bé T rồi qu n hăn tắm đi ra hỏi phòng, tại thời điểm này anh Nguyễn Văn 1 (là ti p tân nhà tr ) g p G thì G n i ra mua n ớc uống. Khi anh T1 đi v o ph n tr l n ớc trở ra thì G bỏ đi ra hỏi cửa nhà tr , mở bóp l 27 000 000 đồng rồi bỏ lại bóp cùng gi y tờ tù th n tr ớc cửa nhà tr .
Th y khả nghi, anh T1 đi đ n phòng tr số 11 kêu anh Bé T thức dậy và thông báo với anh Bé T về việc G đã đi ra hỏi nhà tr . Anh Bé T kiểm tra trong phòng tr , phát hiện bị m t bóp tiền, nên đi ra hỏi phòng tr để tìm G nh n không g p, anh Bé T tìm th y bóp tiền c a m nh tr ớc cửa nhà tr cùng gi y tờ tùy th n nên tr nh o n an ph ờn 11, n an ph ờn 11 đ n lập biên bản thu giữ c a G 01 áo thun ngắn tay màu hồn , 01 o l t m u đ n, 01 quần ngắn màu xám, 01 quần lót màu hồng trong phòng tr .
Sau khi chi m đoạt đ c tiền, G trốn lên thành phố Hồ hí Minh đ n dịch vụ cầm đồ P, địa chỉ: 4xx, đ ờn P, ph ờng 14, quận Gò V p do anh Vũ Mạnh H1 làm ch mua 01 xe mô tô hiệu onda Vison m u đỏ, biển số 69L1-039.xx, số máy F33E-063618, số hun 3313 rr6559, n ời đứng gi đăn
x tên N u ễn Thị Ái M1, ngụ khóm 8, thị tr n R, huyện N, tỉnh C với số tiền 17 000 000 đồng, trả tiền điện thoại di động hiệu Oppo 37, số imei 863898037202150 mà G đã mua tr ớ đ còn thi u lại 4 200 000 đồng, số tiền còn lại G tiêu xài cá nhân h t Đ n ngày 22/12/2017, G đ n Công an xã M, thành phố đầu thú về hành vi trộm cắp tài sản c a anh Bé T và giao nộp x m t ùn điện thoại di độn nêu trên để phục vụ điều tra.
Đối với xe mô tô hiệu onda Vison m u đỏ, biển số 69L1-039.xx, số máy F33E-063618, số khung 3313DY556559 là tài sản c a chị Nguyễn Thị Ái M1, ngụ khóm 8, thị tr n R, huyện N, tỉnh C, bị trộm ngày 22/6/2017, tại số 4x, đ ờng T, ph ờng 13, quận T, thành phố Hồ Chí Minh, quan ảnh s t điều tra Công an quận T quản l để điều tra giải quy t.
Tài sản còn quản lý c a Phan Thị Ng c G gồm:
- Đối với tài sản 01 áo thun ngắn tay màu hồn , 01 o l t m u đ n, 01 quần ngắn màu xám, 01 quần lót màu hồng là tài sản cá nhân c a G. Tuy nhiên, G không yêu cầu nhận lại.
- Đối với điện thoại di động hiệu Oppo 37, số imei 863898037202150 là tài sản cá nhân c a bị cáo G, cần trả lại cho G. Tuy nhiên, do G còn phải n h a vụ bồi th ờng thiệt hại cho anh Bé T, nên cần iao điện thoại cho Chi cục thi hành án dân sự thành phố C ti p tục tạm giữ để đảm bảo thi hành án.
Về trách nhiệm dân sự: Phan Thị Ng c G thống nh t bồi th ờng cho anh Bé T 27 000 000 đồn (nh n h a ồi th ờn ) đồng thời G yêu cầu anh Vũ Mạnh H1 trả lại 17 000 000 đồng do xe là tài sản không h p pháp.
T i bản án hình sự sơ thẩm số: 10/2018/HS-ST ngày 29/3/2018 của Tòa án nhân dân th nh phố C đã qu ết đ nh:
Tuyên bố: Bị cáo Phan Thị Ng c G phạm tội "Trộm cắp tài sản".
Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm , s, hoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Xử phạt: Bị cáo Phan Thị Ng c G 01 năm 06 th n tù Thời hạn tù tính từ ngày 22/12/2017.
go i ra, án sơ thẩm còn tuyên v trách nhi m d n sự, xử lý vật chứng, án phí và quy n kháng cáo theo luật đ nh.
N 05 th n 4 năm 2018, ị o Phan hị Ng c G đ n h n o với nội dun xin iảm nh h nh phạt
Tại phiên t a, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử: ăn ứ Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, không ch p nhận kháng cáo c a ị o Phan Thị Ng c G về việc xin giảm nh hình phạt, giữ nguyên quy t định c a bản án hình sự s th m, do bị cáo G không cung c p thêm tình ti t mới
sở để đ c xem xét giảm nh hình phạt ngoài các tình ti t giảm nh đã đ c Tòa án c p s th m xem xét, giải quy t.
Trong phần tranh luận bị cáo Phan Thị Ng c G không có tranh luận với quan điểm c a Kiểm s t viên nh nêu trên, hỉ yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét giảm nh hình phạt cho bị cáo để bị cáo sớm trở về ia đ nh lo ho
on.
H
H C T
:
rên sở nội dun vụ n, ăn ứ v o
t i liệu tron hồ s vụ n đã đ tranh tụn tại phiên t a, ội đồn x t xử nhận định nh sau:
[1] Tại phiên tòa bị cáo Phan Thị Ng c G đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội c a mình phù h p với nội dung Cáo trạng đã tru tố thể hiện: Vào khoảng 01 giờ ngày 10/3/2017, anh Huỳnh Văn B cùng với bạn Nguyễn o n M đ n quán nhậu - Karaoke 70xx, thuộc tổ 2x, h m 4, ph ờng 11, thành phố để uống bia. Tại đ , ị cáo uống bia cùng với anh Bé T và thỏa thuận mua bán dâm với anh Bé T i 500 000 đồng/lần Đ n khoảng 02 giờ cùng ngày, bị cáo và anh Bé T đi ộ đ n nhà tr C ở tổ 2x, h m 4, ph ờng 11, thành phố C thuê phòng tr số 11 để thực hiện hành vi mua bán dâm. Sau khi quan hệ tình dục xong, khoảng 03 giờ cùng ngày, th y anh Bé T nằm ng say và bóp tiền (ví tiền) c a anh để trên đầu i ờng nên bị cáo nả sinh định chi m đoạt tài sản c a anh Bé T. Bị cáo lén lút mở bóp ra phát hiện có gi y tờ tùy thân c a Bé T và nhiều t m tiền mệnh giá 500 000 đồng. Bị cáo lén lút l y bóp tiền c a anh Bé T rồi đi ra hỏi cửa nhà tr , mở bóp l 27 000 000 đồng rồi bỏ bóp lại cùng gi y tờ tù th n tr ớc cửa nhà tr và bỏ trốn lên thành phố Hồ hí Minh, đ n ngày 22/12/2017 thì bị cáo đầu thú.
[2] Hội đồng xét xử xét th y hành vi c a bị cáo G là nguy hiểm cho xã hội đã x m phạm đ n quyền sở hữu h p pháp c a ch sở hữu, đã
m t trật tự trị an v hoan man tron d luận quần chúng nhân dân. Bị o tron độ tuổi lao động, có sức khỏ nh n lại không chịu lao động chân chính để có thu nhập h p pháp, chỉ vì muốn có tiền nhanh h n để thỏa mãn nhu ầu c a bản thân bị cáo l i dụng sự s sở trong quản lý tài sản c a n ời h đã l n lút hi m đoạt c a anh Bé T số tiền 27 000 000 đồng. Trong khi về nh n th n v o năm 2009 ị cáo bị Tòa án nhân dân quận 12, thành phố Hồ Chí Minh xử phạt 09 tháng tù về tội trộm cắp tài sản nh n ị cáo không bi t ăn năn hối l i, tích cự ho n l n . Rõ ràng bị cáo nhận thứ đ c hành vi c a mình là nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật nh n ị cáo vẫn cố ý thực hiện.
[3] Tòa án c p s th m đã x t xử bị cáo G về tội “Trộm cắp tài sản” l đún n ời, đún tội và
ăn ứ. Mứ h nh phạt m n s th m đã tu ên đối với bị cáo là không n ng, hoàn toàn phù h p tính ch t, mứ độ nguy hiểm c a hành vi phạm tội do bị o
ra v đã n nh c, xem xét nhân thân và các tình ti t giảm nh ho ị o Bị o h n o xin đ c giảm nh hình phạt nh n tại phiên tòa bị o h n xu t tr nh đ những t nh ti t mới ngoài các tình ti t mà n s th m đã x m xét. Nên không ch p nhận kháng cáo c a bị cáo G, giữ nguyên quy t định c a bản n s th m về hình phạt.
[4] Do hành vi phạm tội c a bị cáo G đ c thực hiện tr ớc ngày Bộ luật hình sự năm 2015 đ c sửa đổi, bổ sun năm 2017 (vi t tắt là Bộ luật hình sự năm 2015) có hiệu lực pháp luật (ngày 01/01/2018). So với qu định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 th tội phạm hình phạt th o qu định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999 đ c sửa đổi, bổ sun năm 2009 (vi t tắt là Bộ luật hình sự năm 1999) l t n ứng nhau và bằng nhau. Vào thời điểm xét xử s th m thì Bộ luật hình sự năm 2015 đã có hiệu lực pháp luật, việc Tòa án c p s th m áp dụn qu định Bộ luật hình sự năm 2015 để giải quy t trong vụ án này là phù h p Nghị quy t số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 c a Quốc hội về việc thi hành Bộ luật hình sự năm 2015 V vậy áp dụn qu định Bộ luật hình sự năm 2015 trong việc giải quy t vụ án này.
[5] Từ những nội dun trên, x t đề nghị c a đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa đối với bị cáo G l
sở, phù h p pháp luật, nên đ c Hội đồng xét xử xem xét ch p nhận.
[6] Do kháng cáo c a bị cáo G h n đ c ch p nhận, nên ị o phải chịu án phí hình sự phúc th m.
Các phần khác c a quy t định ản n s th m không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
V các lẽ trên,
Q YẾT
H:
ăn ứ điểm a hoản 1 Điều 355 v Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.
Không ch p nhận h n o xin iảm nh h nh phạt a ị o Phan Thị Ng c G iữ n u ên qu t định bản n s th m về hình phạt.
Tuyên bố: Bị cáo Phan Thị Ng c G phạm tội "Trộm cắp tài sản".
Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm , s hoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015
Xử phạt: Bị cáo Phan Thị Ng c G 01 (một) năm 06 (s u) th n tù Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ ngày 22/12/2017.
phần h
a qu t định ản n s th m h n
h n o, h n n hị hiệu lự ể từ n h t thời hạn h n o, h n n hị
Về n phí: Bị o Phan hị N
phải hịu 200 000 đồn n phí h nh sự phú th m
Bản n phú th m hiệu lự ph p luật ể từ n tu ên n.
T TM. H
T
H C TH M N i nh n:
t
| - TANDTC (Vụ Đ-KT1); - V N ỉnh; - Ban Nội hính ỉnh ; - Sở ph p ỉnh; - TAND – VKSND TP. C; - hi ụ TP. C; - quan Đ TP. C; - rại ạm iam n an ỉnh; - Phòng hồ s n hiệp vụ Công an Tỉnh; - Phòng KTNV-THA TA Tỉnh; - Bị o, ị hại; N ời có QLNVLQ; - u: V , hồ s vụ n (N h a) | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ) g T n i |