- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lò Thị X - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
- Căn cứ chính? Điều 65 Bộ luật hình sự Tuyên bố; Điều 51 Bộ luật hình sự Tuyên bố; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 127/2024/HSST Ngày 12/6/2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông
ng Ti n Hải
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông ò Văn Quốc
Ông Phạm Ngọc Thiệp.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mai - Th ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu tham gia phiên toà: Bà Bạc Thị Thoản - Kiểm sát viên
Ngày 12/6/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 128/2024/TLST-HS ngày 24/5/2024 theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số: 130/2024/QĐXXST-HS ngày 30/5/2024 đối với bị cáo:
Lò Thị X; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 2001 tại x H, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn a; Nơi c tr : Bản N, x H, thành phố Sơn a, tỉnh Sơn a; Nghề nghiệp: ao động tự do; Trình độ học vấn: 9/12; Dân tộc: Thái; Giới t nh: Nữ; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: ò Văn Đ, sinh năm 1979 và bà ò Thị D, sinh năm: 1976; Bị cáo có chồng: Quàng Văn N, sinh năm 1998 và 02 con lớn 05 tuổi nhỏ 01 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr cho đ n nay, có mặt.
* Bị hại: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn HD S; Địa chỉ: ầu 8, 9,10 Tòa nhà G, 24C P, ph ng 6, quận B, thành phố Hồ Ch Minh do ông N Hữu N - Tổng giám đốc là đại diện theo pháp luật Ủy quyền cho ông N Đình Đ
- Phó Tổng giám đốc, theo văn bản ủy quyền số: 160629-3/GUQ-TGĐ ngày 29/6/2024, vắng mặt
Người được ủy quyền lại: ông Cao Văn C - Nhân viên Điều tra an ninh nội bộ HD S; Địa chỉ: Phòng an ninh HD S - Công ty Tài ch nh Trách nhiệm hữu hạn HD S chi nhánh H, tầng 3, tòa nhà VIT, số 519 K, ph ng N, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, theo văn bản ủy quyền số 240426/ISE ngày 26/4/2024, vắng mặt
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Chị Lò Thị V. Sinh năm: 1993; Nơi c tr : Bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
Ngày 07/11/2023, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu nhận đ ợc tố giác của chị ò Thị V, tr tại bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a về việc ngày 31/10/2023 chị bị ò Thị X đ mạo danh chị dùng thủ đoạn gian dối chi m đoạt số tiền 12.000.000 đồng vay vốn tại Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn HD S (Gọi tắt là Công ty HD S) thông qua app HD S. Sau khi nhận đơn Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu đ ti n hành điều tra và xác định đ ợc nội dụng vụ việc nh sau:
ò Thị X tuy không phải là nhân viên của Công ty HD S, nh ng do đ từng vay tiền của Công ty HD Svà gi p một số ng i thân làm thủ tục vay tiền đ ợc của Công ty HD Snên ò Thị X bi t trình tự, thủ tục để vay tiền Công ty HD SAISON Do không có tiền tiều xài cá nhân nên ò Thị X nảy sinh ý định giả v gi p các cá nhân có nhu cầu vay tiền của Công ty HD SAISON, sau đó khi Công ty HD Sgiải ngân khoản tiền vay thì X dùng thủ đoạn gian dối để chi m đoạt tiền của các cá nhân đó
Do quen bi t nhau từ tr ớc nên vào ngày 18/10/2023 ò Thị X có nh chị ò Thị N, sinh năm: 1998, tr tại bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a làm cộng tác viên để tìm ki m khách hàng có nhu cầu vay tiền, X nói với chị N rằng sẽ hỗ trợ khách hàng làm thủ tục vay tiền của Công ty n ớc sạch, khi làm cộng tác viên thì chị N sẽ có nhiệm vụ đăng tải bài đăng lên trang mạng x hội FACEBOOK để tìm ki m khách hàng có nhu cầu vay tiền, khi có khách hàng muốn vay tiền thì chị N liên hệ với X, X sẽ đ n gặp trực ti p và làm thủ tục vay vốn cho khách hàng, chị N đồng ý Do chị ò Thị N có quen bi t với chị ò Thị V và bi t chị V đang có nhu cầu vay tiền để giải quy t việc cá nhân nên đ n ngày 29/10/2023 chị N gọi điện thoại cho X nói là có ng i muốn làm thủ tục vay vốn, X đồng ý và hẹn mấy ngày nữa X sẽ lên và gặp trực ti p ng i cần vay vốn Đ n khoảng 09 gi 00 ph t ngày 31/10/2023, X đ n gặp chị ò Thị N và chị ò Thị V tại quán n ớc Cánh Đồng thuộc bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a Tại đây, X và chị V trao đổi về thông tin điều kiện vay tiền, sau đó chị V nói với X muốn đăng ký vay số tiền 70 000 000 đồng. X nói với chị V rằng sẽ gi p chị V làm thủ tục vay tiền, chị V đồng ý Sau đó, X m ợn điện thoại di động của chị V và thực hiện tải ứng dụng “HD SAISON” (mobile app) về điện thoại của chị V Sau đó, truy cập vào ứng dụng, chọn khoản vay số tiền 12.000.000 đồng, th i hạn 15 tháng, nhập thông tin cá nhân, chụp ảnh chân dung, căn c ớc công dân của chị V rồi hoàn tất gửi lên hệ thống (Ngân hàng H sẽ tự tạo một tài khoản mang tên “LO THI VAN”) X bi t là hồ sơ vay tiền sẽ đ ợc duyệt nh ng vẫn nói dối chị V cho X m ợn sim điện thoại (số thuê bao 0941217092 của chị V) với lý do gi p chị V theo dõi hồ sơ khoản vay Chị V đồng ý và tháo sim điện thoại số thuê bao 0941217092 đ a cho X Sau đó X đi về nhà chồng của X tại tổ 11, ph ng Chiềng Sinh, thành phố Sơn a, tỉnh Sơn a lấy sim điện thoại của chị V lắp vào điện thoại di động nh n hiệu Redmi 12C của X để ch thông báo xác nhận từ Công ty HD Sgửi đ n Đ n 11 gi 45 ph t ngày 31/10/2023, Công ty HD Sgiải ngân khoản vay là số tiền 12 000 000 đồng vào tài khoản HD Bank mang tên chị ò Thị V Sau đó X sử dụng số thuê bao 09412170092 gọi đ n tổng đài chăm sóc khách hàng của Ngân hàng H (số điện thoại 19006060) giả mạo là chị ò Thị V và yêu cầu tổng đài chăm sóc khách hàng của Ngân hàng H cung cấp mật khẩu của tài khoản số 0941217092 mang tên chị ò Thị V cho X Sau khi xác minh thông tin, tổng đài Ngân hàng H đ cung cấp mật khẩu cho X; X đăng nhập vào tài khoản 0941217092 tại ứng dụng HD Bank trên điện thoại di động và thực hiện các thao tác chuyển số tiền 12.000.000 đồng từ tài khoản “LO THI VAN” mở tại Ngân hàng H sang tài khoản của “LO THI XOM” mở tại Ngân hàng Th ơng mại cổ phần Quân đội (MB Bank), số tài khoản 014301001442 để nhằm mục đ ch chi m đoạt số tiền 12.000.000 đồng. Đ n khoảng 12 gi 00 ph t ngày 01/11/2023, X trả lại sim điện thoại số thuê bao 0941217092 và thông báo với chị V rằng hồ sơ vẫn ch a đ ợc duyệt, rồi X đi về nhà Sau khi chuyển đ ợc tiền từ tài khoản của chị V thì X đ sử dụng số tiền 12 000 000 đồng vào mục đ ch tiêu xài cá nhân h t Ch không thấy hợp đồng vay vốn của mình với Công ty HD Sđ ợc giải ngân nên đ n ngày 06/11/2023 chị ò Thị V có kiểm tra thông tin tài khoản của mình tại Công ty HD Sthì phát hiện chị V đang vay số tiền 12 000 000 đồng, nh ng chị V không bi t và không đ ợc sử dụng số tiền này mà Công ty HD Sđ giải ngân (Chuyển vào tài khoản ) cho chị V Nghi ng ò Thị X dùng thủ đoạn gian dối chi m đoạt số tiền 12.000.000 đồng nên ngày 07/11/2023 chị ò Thị V có đơn tố giác đ n Công an huyện Thuận Châu Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu ò Thị X đ thừa nhận hành vi phạm tội của mình nh nêu trên.
Quá trình điều tra cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đ thu giữ các vật chứng sau: Một điện thoại di động, loại màn hình cảm ứng, nh n hiệu Redmi 12C, màu xanh, số IMEI 1: 863075062037542, IMEI 2: 863075062037559; tình trạng đ qua sử dụng, cũ; có lắp đặt 02 sim điện thoại, số thuê bao: 0337725106 và 0395869805, sau khi kiểm tra đ đ ợc niêm phong theo quy định
Ngày 08/11/2023 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu đ ra công văn số 526/CQĐT đề nghị Công ty HD Scung cấp hồ sơ, tài liệu về số tiền vay, th i hạn vay, l i suất Th i điểm đăng ký vay, phê duyệt khoản vay, giải ngân khoản vay, hình thức giải ngân
Tại Công văn số: 231205- 02-ISE ngày 05/12/2023 của Công ty HD Sxác nhận: Ngày 31/10/2023, Công ty HD Scó ký k t hợp đồng đề nghị cấp t n dụng kiêm hợp đồng t n dụng kiêm thỏa thuận sử dụng dịch vụ điện tử số D 029203926 với chị ò Thị V, sinh năm 1993, tr tại: Bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; số căn c ớc công dân: 014193011281; số điện thoại: 0941217092 để hỗ trợ vay vốn số tiền 12 000 000 đồng
Ngày 15/11/2023 cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu đ ra Công văn số 534/CQĐT đề nghị Ngân hàng th ơng mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Ch Minh (HD Bank) phối hợp cung cấp thông tin về việc mở tài khoản của chị ò Thị V, sinh năm: 1993, tr tại: Bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a tại Ngân hàng H.
Tại Công văn số: 42/2023/CV-CNS ngày 20/11/2023 của Ngân hàng th ơng mại cổ phần Phát triển thành phố Hồ Ch Minh (HD BANK) xác nhận:
+ ò Thị V, sinh năm 1993, tr tại: Bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a có tài khoản mang tên “ O THI VAN”, số tài khoản 0941217092 tại HD Bank.
+ Hồi 11 gi 45 ph t ngày 31/10/2023, tài khoản tên “ O THI VAN” số tài khoản 0941217092 đ nhận số tiền 12 000 000 đồng từ tài khoản tên “CTY TAI CHINH TNHH HDSAISON”, số tài khoản 002704070014998.
+ Hồi 15 gi 01 ph t ngày 31/10/2023, tài khoản tên “ O THI VAN”, số tài khoản 0941217092 đ chuyển số tiền 12 000 000 đồng đ n tài khoản tên“ O THI XOM”, số tài khoản 014301001442, thuộc Ngân hàng Th ơng mại cổ phần Quân đội (MB Bank).
Ngày 08/11/2023 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu đ có Công văn số: 527/CSĐT đề nghị Ngân hàng th ơng mại cổ phần quân đội (MB Bank) Chi nhánh tỉnh Sơn a phối hợp cung cấp thông tin về việc mở tài khoản của ò Thị X, sinh năm 2001, tr tại: Bản N, xã H, thành phố Sơn a, tỉnh Sơn a tại Ngân hàng MBBank
Tại Công văn số: 536/MB-S A ngày 10/11/2023 của Ngân hàng Th ơng mại cổ phần Quân đội (MB Bank) xác nhận:
+ ò Thị X, sinh năm 2001, tr tại Bản N, xã H, thành phố Sơn a, tỉnh Sơn a có tài khoản mang tên “ O THI XOM”, số tài khoản 014301001442 tại MB Bank.
+ Ngày 31/10/2023, tài khoản tên “ O THI XOM”, số tài khoản 014301001442 đ nhận số tiền 12 000 000 đồng từ tài khoản tên “ O THI VAN”, số tài khoản 0941217092, thuộc Ngân hàng th ơng mại cổ phần Phát triển thành phố Hồ Ch Minh (HD Bank).
Tại Công văn số: 240426-02-ISE ngày 26/4/2024 của Công ty HD Sxác nhận: T nh đ n ngày 26/4/2024, hợp đồng t n dụng D 029203926 ( ò Thị V) đ thanh toán: 16.275.000 đồng, còn d nợ, ch a hoàn tất thanh toán số tiền: 3.398.084 đồng.
Về trách nhiệm bồi th ng dân sự: Tại Công văn số: 240523-ISE ngày 23/5/2024 của Công ty HD Syêu cầu ò Thị X có trách nhiệm bồi th ng số tiền là: 3 398 084 đồng và không có yêu cầu bồi th ng gì thêm Đ n nay ò Thị X ch a bồi th ng thiệt hại số tiền này.
Tại bản cáo trạng số: 85/CT-VKS ngày 23/5/2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đ truy tố ò Thị X về tội ừa đảo chi m đoạt tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự
Tại Cơ quan điều tra cũng nh tại phiên toà hôm nay, ò Thị X đ khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đ ng nh nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đ truy tố và thừa nhận bản cáo trạng truy tố bị cáo về tội ừa đảo chi m đoạt tài sản là đ ng ng i, đ ng tội
Trong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu giữ quyền công tố tại phiên toà trình bày l i luận tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng nh qua xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đ đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên bố bị cáo ò Thị X phạm tội: ừa đảo chi m đoạt tài sản.
Áp dụng khoản 1 Điều 174; điểm b, điểm i, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 65 Bộ luật hình sự.
Xử phạt bị cáo ò Thị X từ 12 đ n 16 tháng tù nh ng cho h ởng án treo, th i gian thử thách là 24 đ n 32 tháng Th i hạn thử thách t nh từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 12/6/2024).
Giao bị cáo ò Thị X cho Ủy ban nhân dân x H, thành phố Sơn a, tỉnh Sơn a giám sát và giáo dục Gia đình bị cáo ò Thị X có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân x H, thành phố Sơn a, tỉnh Sơn a giám sát và giáo dục
Không áp dụng hình phạt bổ sung (Phạt tiền) đối với bị cáo.
Về bồi thường dân sự: Áp dụng Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 584, Điều 585, Điều 589 Bộ luật dân sự:
Chấp nhận việc chị ò Thị V không yêu cầu bị cáo ò Thị X phải bồi th ng
Chấp nhận việc bị cáo ò Thị X đ bồi th ng cho Công ty HD Ssố tiền 16 275 000 đồng.
Tuyên buộc bị cáo ò Thị X phải bồi th ng cho Công ty tài chính TNHH HD S số tiền 3 398 084 đồng. Công ty HD Skhông có yêu cầu bồi th ng gì thêm.
Về vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Tịch thu nộp ngân sách nhà n ớc: Một điện thoại di động, loại màn hình cảm ứng, nh n hiệu Redmi 12C, màu xanh, số IMEI 1: 863075062037542, IMEI 2: 863075062037559; tình trạng đ qua sử dụng, cũ; có lắp đặt 02 sim điện thoại, số thuê bao: 0337725106 và 0395869805 đ ợc đựng trong một phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ
Về án phí: Căn cứ vào khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và điểm a, điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Bị cáo ò Thị X phải chịu án ph hình sự sơ thẩm là 200 000 đồng và án ph dân sự sơ thẩm là 300 000 đồng
Tại phiên tòa, Lò Thị X nhất tr với bản luận tội của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, trong l i nói sau cùng thừa nhận hành vi phạm tội, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét cho bị cáo đ ợc h ởng hình phạt tù nh ng cho h ởng án treo để bị cáo còn nuôi d ỡng con nhỏ, có cơ hội sửa chữa lỗi lầm, để trở thành ng i công dân tốt có ch cho x hội. Đối với số tiền 3.398.084 đồng bị cáo đ chi m đoạt của Công ty HD Sbị cáo ch a có để bồi th ng do bị cáo hoàn cảnh kinh t khó khăn, bị cáo sẽ bồi th ng sau khi bản án có hiệu lực pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ
đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:
Về hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, thực hiện đ ng thủ tục tố tụng Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo, bị hại, ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án không có ý ki n khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng
Về hành vi phạm tội của bị cáo ò Thị X nhận thấy: Ngày 31/10/2023, ò Thị X đ có hành vi dùng thủ đoạn gian dối là cộng tác viên có khả năng làm Hợp đồng vay vốn cho chị ò Thị V để chi m đoạt số tiền 12 000 000 đồng của Công ty HD SAISON, ò Thị X m ợn điện thoại di động của chị ò Thị V và thực hiện tải ứng dụng “HD SAISON” (Mobile app) về điện thoại của chị V. Sau đó, truy cập vào ứng dụng, chọn khoản vay số tiền 12 000 000 đồng, th i hạn 15 tháng, nhập thông tin cá nhân, chụp ảnh chân dung, căn c ớc công dân của chị V rồi hoàn tất gửi lên hệ thống (Ngân hàng H sẽ tự tạo một tài khoản mang tên “LO THI VAN”) X bi t là hồ sơ vay tiền sẽ đ ợc duyệt nh ng vẫn nói dối chị V cho X m ợn sim điện thoại số thuê bao 0941217092 của chị V với lý do giúp chị V theo dõi hồ sơ khoản vay Chị V đồng ý và tháo đ a cho X sim điện thoại số thuê bao 0941217092 Sau đó X đ lấy sim điện thoại của chị V lắp vào máy điện thoại di động nh n hiệu Redmi 12C của X để ch thông báo xác nhận từ Công ty HD Sgửi đ n Đ n 11 gi 45 ph t ngày 31/10/2023, Công ty HD Sgiải ngân khoản vay là số tiền 12 000 000 đồng vào tài khoản HD Bank mang tên chị ò Thị V Sau đó X sử dụng số thuê bao 09412170092 gọi đ n tổng đài chăm sóc khách hàng của Ngân hàng H (số điện thoại 19006060) giả mạo là Lò Thị V và yêu cầu tổng đài chăm sóc khách hàng của Ngân hàng H cung cấp mật khẩu của tài khoản số 0941217092 (mang tên chị Lò Thị V) cho X. Sau khi xác minh thông tin, tổng đài Ngân hàng H đ cung cấp mật khẩu cho X; X đăng nhập vào tài khoản 0941217092 tại ứng dụng HD Bank trên điện thoại di động và thực hiện các thao tác chuyển số tiền 12 000 000 đồng từ tài khoản “ LO THI VAN” mở tại Ngân hàng H sang tài khoản “ O THI XOM” (Ngân hàng M, số tài khoản 014301001442) để nhằm mục đ ch chi m đoạt số tiền 12.000.000 đồng. Hành vi của ò Thị X đ cấu thành tội ừa đảo chi m đoạt tài sản đ ợc quy định tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự
Tại phiên tòa bị cáo giữ nguyên l i khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung thêm nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án, bị cáo hoàn toàn nhất tr với hành vi phạm tội nh quy t định truy tố của Viện kiểm sát i khai của bị cáo phù hợp với:
i khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, l i khai của bị hại, ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án, phù hợp với k t quả điều tra và các tài liệu khác có trong hồ sơ
Bị cáo là ng i có năng lực trách nhiệm hình sự Trên cơ sở đó có đầy đủ điều kiện, đủ căn cứ k t luận bị cáo ò Thị X phạm tội: ừa đảo chi m đoạt tài sản, theo quy định tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự
Hành vi phạm tội của bị cáo thuộc tr ng hợp t nghiêm trọng, nguy hiểm cho x hội, xâm phạm đ n tài sản của tổ chức, bằng thủ đoạn gian dối chi m đoạt tài sản của ng i khác, mục đ ch chi m đoạt tài sản để t lợi cho cá nhân, giá trị tài sản chi m đoạt không lớn, tài sản bị cáo chi m đoạt phần lớn đ đ ợc bị cáo trả lại cho bị hại Hành vi phạm tội gây mất trật tự, trị an x hội tại địa ph ơng Do đó cần có mức hình phạt nhằm răn đe giáo dục đối với bị cáo, trên cơ sở xem xét các tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự, tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân của bị cáo
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo phạm tội lần đầu, thuộc tr ng hợp t nghiêm trọng là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự Bị cáo đ chủ động, tích cực bồi th ng khắc phục phần lớn thiệt hại cho bị hại là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đ ợc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Ngoài ra bị cáo là phụ nữ ng i dân tộc thiểu số, tuổi đ i còn trẻ, hiện đang nuôi con còn rất nhỏ là những tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự
Về nhân thân: Bị cáo có nhân thân tốt, phạm tội lần đầu, không có tiền án, tiền sự trong quá trình sinh sống tại địa ph ơng luôn chấp hành tốt đ ng lối chủ tr ơng của Đảng, ch nh sách pháp luật của Nhà n ớc, luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân ở nơi c tr .
Xét l i đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát, của bị cáo và của gia đình bị cáo đề nghị cho bị cáo đ ợc h ởng mức phạt tù nh ng cho h ởng án treo Hội đồng xét xử, thấy rằng: Bị cáo phạm tội lần đầu, ngoài lần phạm tội này luôn chấp hành tốt ch nh sách pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân ở nơi c tr , có 02 tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, có nơi c tr rõ ràng, ổn định để cơ quan có thẩm quyền giám sát, giáo dục Xét thấy không cần cách ly bị cáo ra ngoài x hội bởi bị cáo có khả năng tự cải tạo và việc cho bị cáo h ởng mức án phạt tù cho h ởng án treo không gây nguy hiểm cho x hội, không ảnh h ởng xấu đ n an ninh, trật tự an toàn x hội, cho bị cáo cơ hội cải tạo ngoài cộng đồng cũng đảm bảo t nh răn đe, giáo dục và phòng ngừa tội phạm nói chung, đồng th i cũng thể hiện ch nh sách pháp luật nhân đạo, khoan hồng của Nhà n ớc, thể hiện đ ng lối xét xử nghiêm trị k t hợp giáo dục cải tạo nên áp dụng khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 65 Bộ luật hình sự đối với bị cáo Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân nơi c tr và gia đình trực ti p giám sát, giáo dục Trong tr ng hợp ng i đ ợc h ởng án treo thay đổi nơi c tr hoặc nơi làm việc thì cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục thực hiện theo quy định tại Điều 92 uật thi hành án hình sự Trong th i gian thử thách, n u ng i đ ợc h ởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của uật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quy t định buộc ng i đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đ cho h ởng án treo
Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr theo Quy t định cấm đi khỏi nơi c tr của Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, do bị cáo đ ợc Tòa án tuyên hình phạt tù nh ng cho h ởng án treo cho nên mọi biện pháp ngăn chặn đang áp dụng phải đ ợc hủy bỏ do vậy Hội đồng xét xử Hủy bỏ Quy t định cấm đi khỏi nơi c tr đảm bảo đ ng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 125 Bộ luật tố tụng hình sự
Về hình phạt bổ sung (phạt tiền): Bị cáo không có tài sản riêng, không có việc làm ổn định, thu nhập thấp nên không áp dụng hình phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 174 Bộ luật hình sự đối với bị cáo
Về trách nhiệm bồi th ng dân sự:
Chấp nhận việc ng i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đ n vụ án chị Lò Thị V không yêu cầu bị cáo ò Thị X phải bồi th ng Do đó vần đề bồi th ng dân sự không đặt ra
Đối với số tiền 12 000 000 đồng bị cáo ò Thị X chi m đoạt của Công ty HD Stính đ n ngày 19/4/2024 ò Thị X đ trả lại tổng số tiền 16 275 000 đồng bằng hình thức thanh toán khoản vay gồm cả gốc và l i tại Công ty HD Stheo Đơn đề nghị cấp t n dụng kiêm hợp đồng t n dụng kiêm thỏa thuận sử dụng dịch vụ điện tử “Hợp đồng” ng i vay là chị ò Thị V. Số tiền còn lại là: 3 398 084 đồng yêu cầu buộc bị cáo ò Thị X phải bồi th ng thiệt hại. Xét thấy Công ty HD Slà tổ chức bị thiệt hại trực ti p do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra, Công ty HD Skhông yêu cầu chị ò Thị V phải thanh toán khoản vay gồm cả gốc và lãi là hoàn toàn có căn cứ đảm bảo đ ng theo quy định của pháp luật cần chấp nhận, do đó cần buộc bị cáo ò Thị X phải thanh toán số tiền trên cho Công ty HD Svận dụng Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 584, Điều 585, Điều 589 Bộ luật dân sự.
Đối với chị ò Thị N là ng i đ ợc X thuê làm cộng tác viên đ ợc X giao nhiệm vụ tìm ki m khách hàng có nhu cầu vay tiền và đ giới thiệu chị Lò Thị V và ò Thị X gặp nhau Sau đó ò Thị X thực hiện hành vi chi m đoạt tài sản là số tiền 12 000 000 đồng Quá trình điều tra xác định đ ợc chị ò Thị N không bi t mục đ ch chi m đoạt tài sản của ò Thị X, chị ò Thị N không bi t và không đ ợc h ởng lợi từ số tiền mà X đ chi m đoạt của chị ò Thị V nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu không truy cứu trách nhiệm hình sự đối với ò Thị N là có căn cứ, đ ng pháp luật
Đối với l i khai của chị ò Thị V khai nhận ban đầu có nhu cầu và nh ò Thị X hoàn thiện thủ tục để vay số tiền 70 000 000 đồng. Quá trình điều tra xác định đ ợc ò Thị X chỉ dùng thủ đoạn gian dối chi m đoạt số tiền 12 000 000 đồng nên không có căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với ò Thị X theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 Bộ luật hình sự
Về vật chứng của vụ án: Đối với một điện thoại di động, loại màn hình cảm ứng, nh n hiệu Redmi 12C, màu xanh, số IMEI 1: 863075062037542, IMEI 2: 863075062037559; tình trạng đ qua sử dụng, cũ; có lắp đặt 02 sim điện thoại, số thuê bao: 0337725106 và 0395869805 là công cụ, ph ơng tiện dùng vào việc phạm tội của bị cáo ò Thị X cần tuyên tịch thu nộp ngân sách nhà n ớc căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự
Về án ph : Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm và án ph dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và điểm a, điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Bị cáo, bị hại, ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh và hình phạt:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 174; điểm b, điểm i, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 65 Bộ luật hình sự
Tuyên bố bị cáo ò Thị X phạm tội: ừa đảo chi m đoạt tài sản
Xử phạt bị cáo ò Thị X 12 (m i hai) tháng tù nh ng cho h ởng án treo, th i gian thử thách là 24 (hai m ơi t ) tháng Th i hạn thử thách t nh từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 12/6/2024)
Giao bị cáo ò Thị X cho Ủy ban nhân dân x H, thành phố Sơn a, tỉnh Sơn a giám sát và giáo dục Gia đình bị cáo ò Thị X có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân x H, thành phố Sơn a, tỉnh Sơn a giám sát và giáo dục
Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc thì cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục thực hiện theo quy định tại Điều 92 Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (Phạt tiền) đối với bị cáo
2. Về bồi thường dân sự: Căn cứ vào Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 584, Điều 585, Điều 589 Bộ luật dân sự:
Chấp nhận việc ng i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đ n vụ án chị Lò Thị V không yêu cầu bị cáo ò Thị X phải bồi th ng Do đó vần đề bồi th ng dân sự không đặt ra
Chấp nhận việc bị cáo ò Thị X đ bồi th ng cho Công ty tài chính TNHH HD S số tiền 16.275.000 đồng (mười sáu triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng ).
Tuyên buộc bị cáo ò Thị X phải bồi th ng cho Công ty tài chính TNHH HD S số tiền 3 398 084 đồng (ba triệu ba trăm chín mươi tám nghìn không trăm tám mươi tư đồng ). Công ty tài chính TNHH HD S không có yêu cầu bồi th ng gì thêm
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ số tiền phải thi hành án thì còn phải chịu tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
3.Về vật chứng vụ án: Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên:
Tịch thu nộp ngân sách Nhà n ớc: Một điện thoại di động, loại màn hình cảm ứng, nh n hiệu Redmi 12C, màu xanh, số seri: r89p17woguzpwcnj, địa chỉ IP: 29.148.13.95 2401: d800: 22c0: 3936: 53a8: 7df6: feef: c11b, IMEI 1: 863075062037542, IMEI 2: 863075062037559; tình trạng đ qua sử dụng cũ. Có lắp đặt 02 sim điện thoại, số thuê bao: 0337725106 và 0395869805 đ ợc đựng trong một phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ (Mô tả chi ti t theo khoản 1 biên bản giao nhận vật chứng ngày 15/5/2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu).
3. Về án phí: Căn cứ vào khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và điểm a, điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Bị cáo ò Thị X phải chịu án ph hình sự sơ thẩm là 200 000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) và án phí dân sự sơ thẩm là 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự: Bị cáo đ ợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị hại Công ty tài chính TNHH HD S đ ợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc niêm y t Ng i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đ n vụ án chị ò Thị V đ ợc kháng cáo phần bản án hoặc quy t định có liên quan đ n quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc niêm y t
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lò Văn Quốc
Phạm Ngọc Thiệp
Lường Tiến Hải
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn a; - VKSND (02 bản); - Sở T pháp tỉnh Sơn a - CA huyện Thuận Châu; - Chi cục THADS huyện Thuận Châu; - UBND x H, thành phố Sơn a, tỉnh Sơn a; - Bị cáo; - Bị hại; - Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - u án văn; - u hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lường Tiến Hải |