vanban.org

Bản án 127/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Phan Thị Kim V. Về quan hệ hôn nhân: Cho à Phan Thị Kim V ly hôn với ông Ngô Hiển H. Giấy chứng nhận kết hôn số 262 ngày 11/9/2013 do Ủy an nhân dân xã N, huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phan Thị Kim V khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Ngô Hiển H"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 127/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 25-4-2024
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Thanh Nhàn;

2. Ông Nguyễn Văn Trí.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: không tham gia.

Ngày 25 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 85/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2024 về việc “tranh chấp về ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 160/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kim V, sinh năm 1983; địa chỉ: số D, ấp M, xã N, huyện C, tỉnh An Giang; có mặt.

2. Bị đơn: Ông Ngô Hiển H, sinh năm 1984; địa chỉ: tổ A, ấp M, xã N, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, ản tự khai nguyên đơn à Phan Thị Kim V tr nh ày: Bà V và ông Ngô Hiển H kết hôn và chung sống với nhau năm 2004, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã N, huyện C, tỉnh An Giang vào ngày 11/9/2013. Thời gian chung sống hạnh phúc đến năm 2020 th phát sinh mâu thuẫn do ông H thường hay nhậu nhẹt ê tha, đập phá nhà cửa, đánh ài, đá gà không lo cho vợ con cho nên, vợ chồng đã ly thân không còn sống chung từ năm 2028 cho đến hôm nay. Nhận thấy t nh cảm đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông Ngô Hiển H; về con chung: vợ chồng có 03 con chung là Ngô Thành N, sinh ngày 20/4/2005, Ngô Thành N1, sinh ngày 15/7/2006 và Ngô Thị Hà T, sinh ngày 07/02/2017. Do con là Ngô Thành N đã trưởng thành cho nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, riêng con là Ngô Thành N1 và Ngô Thị Hà T hiện đang chung sống với à V. Khi ly hôn, à V yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nuôi con; về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết và về nợ chung: không có.

Bị đơn ông Ngô Hiển H không gửi ý kiến cho Tòa án, vắng mặt trong suốt quá tr nh tố tụng tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Bà Phan Thị Kim V khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Ngô Hiển H. Ông H có nơi cư trú trên địa àn huyện C, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

[2] Ông Ngô Hiển H đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa à Phan Thị Kim V và ông Ngô Hiển H là hợp pháp v ông à có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông à sống không hợp nhau, theo nguyên đơn tr nh ày là vợ chồng chung sống th phát sinh mâu thuẫn do ông H thường hay nhậu nhẹt ê tha, đập phá nhà cửa, đánh ài, đá gà không lo cho vợ con cho nên, vợ chồng đã ly thân không còn sống chung từ năm 2028 cho đến hôm nay. Hội đồng xét xử thấy rằng à V xin ly hôn với ông H, bà V, ông H không còn sống chung đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào t nh trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, chính v vậy, yêu cầu xin ly hôn của à V là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014 cho nên Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn.

Về quan hệ con chung: Bà Phan Thị Kim V xác định vợ chồng có 03 con chung là Ngô Thành N, sinh ngày 20/4/2005, Ngô Thành N1, sinh ngày 15/7/2006 và Ngô Thị Hà T, sinh ngày 07/02/2017. Do con là Ngô Thành N đã trưởng thành cho nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, riêng con là Ngô Thành N1 và Ngô Thị Hà T hiện đang chung sống với à V. Khi ly hôn, à V yêu cầu được tiếp tục nuôi con. Xét thấy, con chung là con là Ngô Thành N đã trưởng thành cho nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến; đối với con chung là Ngô Thành N1 và Ngô Thị Hà T đang được à V chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định. Đồng thời, theo iên ản ghi ý kiến cháu N1, cháu T, các cháu có nguyện vọng được sống cùng với à V trong trường hợp à vô, ông H ly hôn. Do đó, để đảm ảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đồng xét xử giao cháu N1, cháu T cho à V được tiếp tục nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Bà V không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét đến.

Về quan hệ tài sản chung: Bà Phan Thị Kim V khởi kiện xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

Về nợ chung: Bà Phan Thị Kim V khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

Về án phí: Bà Phan Thị Kim V phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào,

- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Phan Thị Kim V.

1) Về quan hệ hôn nhân: Cho à Phan Thị Kim V ly hôn với ông Ngô Hiển H. Giấy chứng nhận kết hôn số 262 ngày 11/9/2013 do Ủy an nhân dân xã N, huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý.

2) Về quan hệ con chung: Bà Phan Thị Kim V được tiếp tục nuôi con chung tên là Ngô Thành N1, sinh ngày 15/7/2006 và Ngô Thị Hà T, sinh ngày 07/02/2017. Ông Ngô Hiển H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Phan Thị Kim Vô c các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở ông Ngô Hiển H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, uộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3) Về quan hệ tài sản chung: Bà Phan Thị Kim V khởi kiện xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

4) Về nợ chung: Bà Phan Thị Kim V khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

5) Về án phí: Bà Phan Thị Kim V phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng) theo iên lai thu số 0015046 ngày 19/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà Phan Thị Kim V đã nộp đủ.

6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt th thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ