vanban.org

Bản án 127/2024/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bích T.

Buộc chị Huỳnh Thị N và anh Nguyễn Văn P liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Bích T số tiền, vàng n h i là 23.000.000 đ ng và 24 chỉ vàng 24 Kara, ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Bích T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Huỳnh Thị N và anh Nguyễn Văn P chậm thực hiện nghĩ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "T - N, P"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bích T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 16 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 17 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 127/2024/DS-ST
Ngày: 26/8/2024
V/v tranh chấp h p đ ng góp h i

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Tư;

2. Ông Mai Huy Mân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.

Vào ngày 26 tháng 8 năm 2024, tại tr sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự sơ thẩm th lý số 275/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc tranh chấp “H p đ ng góp h i” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 162/2024/QĐST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 108/2024/QĐST-DS ngày 13/8/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1971;

Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của bà T là: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1992, (có mặt);

Địa chỉ: Ấp H, xã L, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.

(Theo H p đ ng ủy quyền chứng thực số 680, quyển số/2024 – SCT/HĐ,GD ngày 29/7/2024).

- Bị đơn: 1/ Chị Huỳnh Thị N, sinh năm 1978, (vắng mặt);

2/ Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1977, (vắng mặt);

Cùng địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ghi ngày 06/6/2024, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích T có đại diện theo ủy quyền là anh Nguyễn Văn L trình bày:

Bà T là h i viên có tham gia góp h i do chị Huỳnh Thị N và anh Nguyễn Văn P làm đầu thảo, c thể như sau:

- Dây h i thứ 1, H i v mùa Đ xuân 2017, h i khui ngày 15/01/2017 (âm lịch), h i mùa. H i sống đóng 01 chỉ vàng 24Kara, h i chết đóng 1,5 chỉ vàng 24 Kara. Dây h i này g m 16 phần, bà T tham gia 01 phần. Bà T đã góp đư c 15 kỳ, đến kỳ h i thứ 16 thì chị N, anh P ngưng h i cho đến nay. Trong dây h i này chị N và anh P n bà T số vàng là 15 chỉ vàng 24 Kara (01 chỉ vàng 24Kara/phần x 15 kỳ x 01 phần).

- Dây h i thứ 2, H i v mùa v 3 năm 2018, h i khui ngày 15/8/2018 (âm lịch). H i sống đóng 01 chỉ vàng 24Kara, h i chết đóng 1,5 chỉ vàng 24Kara. Dây h i này g m 17 phần, bà T tham gia 01 phần. Bà T đã góp đư c 09 kỳ, đến kỳ h i thứ 10 thì chị N, anh P ngưng h i cho đến nay. Trong dây h i này chị N và anh P n bà T số vàng là 09 chỉ vàng 24 Kara (01 chỉ vàng 24Kara/phần x 09 kỳ x 01 phần).

- Dây h i thứ 3, H i v Đông Xuân năm 2019, mỗi phần trị giá 3.000.000 đ ng, g m 16 phần, bà T tham gia 01 phần. Bà T đã góp đư c 08 kỳ, đến kỳ h i thứ 09 thì chị N, anh P ngưng h i cho đến nay. Trong dây h i này chị N và anh P còn n lại bà T số tiền là 23.000.000 đ ng.

Như vậy, tổng số tiền và số vàng n h i mà chị N, anh P n bà T là 23.000.000 đ ng và 24 chỉ vàng 24 Kara. Bà T đã nhiều lần yêu cầu chị N và anh P trả cho bà T số tiền và số vàng n h i nêu trên nhưng chị N và anh P không trả mà cố tình hứa hẹn kéo dài thời gian cho đến nay nhằm trốn tránh nghĩa v trả tiền h i cho bà T.

Việc chị N và anh P không trả n làm ảnh hưởng đến quyền l i của bà T rất nhiều.

Nay bà T yêu cầu chị Huỳnh Thị N và anh Nguyễn Văn P phải có nghĩa v liên đới trả cho bà T tổng số tiền và số vàng n h i là 23.000.000 đ ng và 24 chỉ vàng 24 Kara. Yêu cầu trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

* Tại biên bản hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải ngày 15/7/2024, bị đơn chị Huỳnh Thị N trình bày:

Chị và ch ng là anh Nguyễn Văn P thống nhất còn n bà Nguyễn Thị Bích T số vàng, tiền h i là 24 chỉ vàng 24Kara và 23.000.000 đ ng. V ch ng chị đ ng ý trả số n này nhưng xin trả trong thời hạn 03 tháng, hạn cuối trả vào ngày 15/10/2024 dương lịch.

* Quá trình giải quyết v án, Tòa án đã tống đạt thông báo th lý v án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ kèm theo, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo về kết quả phiên họp, Quyết định đưa v án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập h p lệ nhưng anh P vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ v án đư c thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử xét thấy:

Về tố t ng: Tại phiên tòa, chị N và anh P vắng mặt lần thứ 2 mặc dù đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích T yêu cầu bị đơn chị Huỳnh Thị N và anh Nguyễn Văn P trả số tiền và số vàng n h i, chị N và anh P có địa chỉ tại ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự 2015, Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015 xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp h p đ ng góp h i”, v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Về nội dung v án:

3.1. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đ ng xét xử xác định giữa nguyên đơn và bị đơn đã có giao dịch về tài sản dưới hình thức góp h i với m c đích có lãi và hưởng huê h ng là có thật, phù h p với quy định pháp luật. Bởi lẽ, bị đơn chị N thừa nhận có tổ chức góp h i, thống nhất về số kỳ h i mà bà T đã đóng và hiện còn n bà T 23.000.000 đ ng và 24 chỉ vàng 24 Kara. Như vậy, bà T là h i viên đã thực hiện góp h i theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, h i, biêu, phường. Tuy nhiên, chị N tuyên bố ngưng không khui h i và tuyên bố vỡ h i là đã đơn phương chấm dứt h p đ ng góp h i. Theo quy định tại khoản 3 Điều 428 của Bộ luật dân sự năm 2015 thì khi đơn phương chấm dứt h p đ ng, bên đã thực hiện nghĩa v có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa v đã thực hiện đúng phần nghĩa v đã thực hiện.

3.2 Trong quá trình giải quyết v án, chị N thống nhất chị và anh P còn n bà T 23.000.000 đ ng và 24 chỉ vàng 24 Kara và đ ng ý trả số n này. Tòa án đã triệu tập anh P h p lệ để tham gia tố t ng giải quyết v án nhưng anh P không có ý kiến cũng như không đưa ra tài liệu, chứng cứ phản đối với yêu cầu của nguyên đơn và vắng mặt tại các phiên họp, phiên tòa là đã từ bỏ quyền l i của mình. Đây là tình tiết mà nguyên đơn không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố t ng dân sự. Như vậy, xét về trách nhiệm liên đới của v ch ng khi thực hiện các giao dịch dân sự của hộ gia đình thì v ch ng phải cùng có trách nhiệm chung về quyền l i, nghĩa v . Do đó, khi có căn cứ xác định nghĩa v của một người (V hoặc ch ng) đối với người khác thì cần buộc cả hai người (V và ch ng) phải cùng có trách nhiệm thực hiện nghĩa v liên đới, nghĩa v chung về tài sản của v ch ng theo quy định tại Điều 288 của Bộ luật dân sự và các Điều 27, 30 và 37 của Luật Hôn nhân và gia đình.

3.3. Tại phiên hòa giải ngày 15/7/2024, chị N xin trả dần số tiền 23.000.000 đ ng và 24 chỉ vàng 24 Kara trong thời hạn 03 tháng nhưng tại phiên tòa hôm nay, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn không đ ng ý nên Hội đ ng xét xử không có cơ sở để chấp nhận.

Từ những phân tích trên, Hội đ ng xét xử nhận thấy trong giao dịch góp h i trên, bị đơn là chủ h i không thực hiện nghĩa v trả tiền h i cho h i viên khi tuyên bố ngưng h i là vi phạm nghĩa v mà các bên đã thỏa thuận. Căn cứ Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 18, Điều 23 và Điều 25 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, h i, biêu, phường, Hội đ ng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà T.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đư c chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố t ng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án. Giá vàng 24 Kara tại thời điểm tính án phí là 7.600.000 đ ng/chỉ vàng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;

- Điều 288, Điều 357, khoản 3 Điều 428; Điều 471, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Điều 27, Điều 30 và Điều 37 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 22, Điều 23 và Điều 25 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, h i, biêu, phường;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bích T.

1. Buộc chị Huỳnh Thị N và anh Nguyễn Văn P liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Bích T số tiền, vàng n h i là 23.000.000 đ ng và 24 chỉ vàng 24 Kara, ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Bích T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Huỳnh Thị N và anh Nguyễn Văn P chậm thực hiện nghĩa v trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.

2. Về án phí:

- Chị Huỳnh Thị N và anh Nguyễn Văn P phải chịu 10.270.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.

- H lại bà Nguyễn Thị Bích T số tiền 4.955.000 đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002843 ngày 20/6/2024 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ