vanban.org

Bản án 127/2023/HNGĐ-ST — Tranh chấp về cấp dưỡng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; khoản 1 Điều 227; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng: Điều 82, Điều 83, Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Áp dụng: khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Hoang Thi A - Tran Thanh P"
  • Tòa quyết gì? [1] Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; khoản 1 Điều 227; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
2TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 127/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 14 – 7 – 2023
V/v: Tranh chấp về
hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

- Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hải An.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Đức Lý.

2. Ông Trương Vĩnh Mai.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyệt Ánh - Thư ký Toà án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Ông Phạm Việt Bắc – C/vụ: Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 7 năm 2023, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 141/2023/TLST-HNGĐ ngày 03/3/2023 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 95/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07/6/2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị A - Sinh năm: 1992 (Vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Trú tại: Tổ dân phố x, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

- Bị đơn: Ông Trần Thanh P – sinh năm: 1982 (Vắng mặt).

Trú tại: Tổ dân phố x, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn bà Hoàng Thị A trình bày:

Tôi và ông Trần Thanh P trước đây có quan hệ là vợ chồng. Đến ngày 14/12/2022, chúng tôi đã ly hôn theo Quyết định số 611/2022/QDST-HNGĐ của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Theo đó, con chung là cháu Trần Ngọc Gia H – sinh ngày 05/10/2020 cho tôi trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con thì tôi không yêu cầu cấp dưỡng. Tuy nhiên, từ sau khi ly hôn đến nay, ông P không thực hiện trách nhiệm của một người cha đối với con chung.

Do vậy, nay tôi làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trần Thanh P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng mức 1.500.000 đồng/tháng/ 1 con chung.

Bị đơn ông Trần Thanh P đã được triệu tập hợp lệ nhưng không tham gia tố tụng.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk trình bày quan điểm:

Về trình tự, thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý đến nay Thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử và đương sự thực hiện đúng pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ vụ án và quá trình tranh tụng tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử:

Căn cứ 82, 83, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/QH2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hoàng Thị A. Buộc ông Trần Thanh P có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung là cháu Trần Ngọc Gia H – sinh ngày 05/10/2020 mức 1.500.000 đồng/ tháng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền: Nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết là tranh chấp về cấp dưỡng con chung, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 5 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

- Xét yêu cầu của bà Hoàng Thị A về việc cấp dưỡng nuôi con chung, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Tại Quyết định số 611/2022/QDST-HNGĐ ngày 14/12/2022, Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk đã giải quyết cho bà Hoàng Thị A và ông Trần Thanh P ly hôn, con chung Trần Ngọc Gia H – sinh ngày 05/10/2020 do bà Hoàng Thị A trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên và không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng.

Về việc nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn: Nguyên đơn xác định từ khi ly hôn cho đến nay, ông Trần Thanh P không có trách nhiệm trong việc chăm sóc đối với con chung. Hiện nay, xuất phát từ tình hình thực tế về nhu cầu của con chung và việc thực hiện nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con, bà Hoàng Thị A yêu cầu ông Trần Thanh P thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mức cấp dưỡng là 1.500.000 đồng/ tháng là phù hợp theo khoản 2 Điều 82 và khoản 1 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Về án phí: Ông Trần Thanh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nên phải chịu án phí không có giá ngạch về việc cấp dưỡng theo quy định tại điểm a, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; khoản 1 Điều 227; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng: Điều 82, Điều 83, Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Áp dụng: khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

[2] Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Hoàng Thị A.

Buộc ông Trần Thanh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cháu Trần Ngọc Gia H – sinh ngày 28/5/2016 mức 1.500.000 đồng/ tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Bị đơn ông Trần Thanh P phải chịu 300.000 đồng án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng.

[3] Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ