vanban.org

Bản án 127/2023/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Hồng Q -i chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Văn Đ"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TỈNH!CÀ!MAU!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 127/2023/DS-ST
Ngày 22-11-2023
V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi (họ)

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Võ Quốc Văn

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hồ Lệ Hoa

Ông Trần Văn Thắng

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án của Toà án

nhân dân huyện Thới Bình.

Ngày 22 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét

xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 241/2023/TLST – DS ngày 03 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng góp hụi (họ) theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 345/2023/QĐXX - ST ngày 25 tháng 10 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng Q, sinh năm 1990 (có mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp TM, xã TP, Thới Bình, Cà Mau;

Người đại diện hợp pháp của chị Q: Chị Trương Thị T, sinh năm 1986; địa

chỉ cư trú: Ấp C, xã TB, Thới Bình, Cà Mau là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, văn bản ủy quyền ngày 23/10/2023 (có mặt)

Bị đơn:

Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1982 (có mặt)

Chị Nguyễn Thị T (vợ anh Đ; vắng mặt)

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp TM, xã TP, Thới Bình, Cà Mau;

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Theo đơn khởi kiện ngày 11-9-2023 và trong quá trình giải quyết vụ án

nguyên đơn chị Nguyễn Hồng Q và người đại diện trình bày:

Giữa chị Q với chị T, anh Đ có hợp đồng góp hụi với nhau, chị Q là chủ hụi,

chị T là hụi viên. Hai bên có hợp đồng góp hụi như sau:

1

Dây hụi khui ngày 15-01-2022 loại hụi tháng 1.000.000 đồng, tổng số 24

chân (phần người chơi), vợ chồng anh Đ, chị T tham gia chơi 2 chân, đã hốt còn nợ lại hụi chết số tiền 12.000.000 đồng.

Dây hụi khui ngày 03-12-2022 loại tuần 200.000 đồng, tổng số 32 chân, vợ

chồng anh Đ chơi 5 chân, đã hốt còn nợ lại hụi chết với số tiền 3.000.000 đồng.

Dây hụi khui ngày 03-12-2022 loại hụi tuần 200.000 đồng, tổng số 32 chân,

vợ chồng anh Đ, chị T tham gia chơi 5 chân, đã hốt còn nợ lại hụi chết với số tiền 3.000.000 đồng.

Dây hụi khui vào ngày 05-02-2023 loại hụi tuần 200.000 đồng, tổng cộng 32

chân, chợ chồng anh Đ, chị T tham gia chơi 2 chân, đã hốt còn nợ lại tiền hụi chết số tiền 4.800.000 đồng.

Dây hụi tuần khui 13-3-2023 loại hụi 200.000 đồng, tổng số 25 chân vợ

chồng anh Đ và chị T tham gia 02 chân, đã hốt còn nợ lại hụi chết với số tiền 5.600.000 dong.

Dây hụi tháng khui ngày 01-5-2023 loại hụi 1.000.000 đồng, tổng số 26

chân vợ chồng anh Đ và chị T tham gia chơi 01 chân đã hốt đầu tiên, còn nợ lại hụi chết số tiền 25.000.000 đồng. Tổng số tiền hụi chết anh Đ chị T còn nợ chị Q là 53.400.000 đồng.

Tại biên bản hòa giải ngày 29-8-2023 của Chính quyền ấp TM, xã TP, huyện

Thới Bình anh Đ thừa nhận có nợ chị Q số tiền trên yêu cầu được trả dần, chị Q không đồng ý.

Chị Q xét thấy quyền và lợi ích chính đáng của mình bị xâm phạm nên chị

yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Thới Bình giải quyết buộc vợ chồng anh Nguyễn Văn Đ và Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho chị số tiền 53.400.000 đồng (năm mươi ba triệu bốn trăm nghìn đồng). Không yêu cầu tính lãi.

Theo bản tự khai ngày 25/10/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án

Nguyễn Văn Đen trình bày:

Vợ chồng anh Đ, chị T có nợ tiền hụi của chị Nguyễn Hồng Q số tiền

53.400.000 đồng (năm mươi ba triệu bốn trăm nghìn đồng), do hoàn cảnh khó khăn nên anh xin trả dần khoản nợ này.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Về thủ tục tố tụng:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của

Bộ luật tố tụng dân sự, việc tranh chấp giữa các đương sự nêu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.

Chị T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm

lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.

Về nội dung tranh chấp:

2

[1] Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện: Giữa chị Q với

chị T, anh Đ có hợp đồng góp hụi với nhau, chị Q là chủ hụi, chị T là hụi viên. Các đương sự tham gia góp hụi trên cơ sở tự nguyện. Vì vậy giao dịch về hụi giữa các đương sự nói trên là hợp pháp.

[2] Quá trình góp hụi chị T anh Đ có tham gia của chị Q là 17 chân trong sáu

dây hụi:

Dây hụi khui ngày 15-01-2022 vợ chồng anh Đ, chị T đã hốt còn nợ lại hụi

chết số tiền 12.000.000 đồng.

Dây hụi khui ngày 03-12-2022 vợ chồng anh Đ đã hốt còn nợ lại hụi chết

với số tiền 3.000.000 đồng.

Dây hụi khui ngày 03-12-2022, vợ chồng anh Đ, chị T đã hốt còn nợ lại hụi

chết với số tiền 3.000.000 đồng.

Dây hụi khui vào ngày 05-02-2023 chợ chồng anh Đ, chị T đã hốt còn nợ lại

tiền hụi chết số tiền 4.800.000 đồng.

Dây hụi khui 13-3-2023 vợ chồng anh Đ và chị T đã hốt còn nợ lại hụi chết

với số tiền 5.600.000 đồng.

Dây hụi khui ngày 01-5-2023 vợ chồng anh Đ và chị T đã hốt còn nợ lại hụi

chết số tiền 25.000.000 đồng. Tổng số tiền hụi chết anh Đ chị T còn nợ chị Q là 53.400.000 đồng.

Tổng cộng 17 chân hụi chị T và anh Đ còn nợ chị Q số tiền 53.400.000 đồng

(năm mươi ba triệu bốn trăm nghìn đồng). Anh Đ thống nhất thanh toán cho chị Q số tiền này nhưng do hoàn cảnh khó khăn nên xin trả dần.

Xét thấy, sau khi hốt hụi chị T, anh Đ không góp hụi cho chị Q là vi phạm

nghĩa vụ của hợp đồng góp hụi nên buộc chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Văn Đen có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho chị Nguyễn Hồng Q số tiền hụi còn nợ là 53.400.000 đồng (năm mươi ba triệu bốn trăm nghìn đồng). Chị Mãi không yêu cầu tính lãi nên không xem xét.

Trường hợp, chị T, anh Đ chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho chị Q

thì phải chịu lãi suất chậm trả theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Do chấp nhận yêu cầu của chị Q

nên chị không phải chịu tiền án phí, số tiền nộp tạm ứng án phí chị Q được nhận lại. Chị T, anh Đ phải chịu án phí số tiền 2.670.000 đồng = (53.400.000 đồng x 5%).

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT!ĐỊNH!

Áp dụng các Điều 471, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 147 của Bộ luật tố tụng

dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy

3 ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Hồng Q đối với chị

Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Văn Đ về thanh toán nợ hụi. Buộc chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho chị Nguyễn Hồng Q số tiền hụi còn nợ là 53.400.000 đồng (năm mươi ba triệu bốn trăm nghìn đồng).

Trường hợp, chị T, anh Đ chậm thực hiện nghĩa vụ trên cho chị Q thì phải

chịu lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của bộ luật dân sự.

[2] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngày 03/10/2023 chị Nguyễn Hồng Q nộp

tạm ứng án phí số tiền 1.335.000 đồng (một triệu ba trăm ba mươi lăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 003858 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Bình được nhận lại.

Chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Văn Đ phải chịu số tiền 2.670.000 đồng (hai

triệu sáu trăm bảy mươi nghìn đồng)

[3] Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!!!!!!!!!

Chị Q, anh Đ được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kề từ ngày

tuyên án. Chị T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ. !!!!! Nơi!nhận:!!!!!

Cỡ chữ